Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 109.353 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 241/373.
  • Noãn Liêu

    《暖寮》

    Cũng gọi Noãn tịch. Làm cho người ở trong phòng liêu được ấm áp trong lòng. Trong Thiền tông, người mới vào nhà Tăng phải sắm sửa trà nước, trái cây để đãi những người đã ở đó trước, gọi là Noãn liêu. Món tiền chi tiêu c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Noãn Pháp

    《煗法》

    Giai vị đầu tiên của Tứ thiện căn. Ở giai vị này, hành giả chuyên tâm quán xét Tứ đế bằng 16 hành tướng, trí vô lậu của Kiến đạo sắp phát sinh, trước hết sinh kiến giải tương tự, cũng như lửa sắp phát thì trước có khí ấm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Noãn Phật Tiết

    《暖佛節》

    Ngày lễ của Phật giáo Miến điện được cử hành vào ngày trăng tròn, tháng 2 Tây lịch hàng năm. Vào ngày này, tín đồ Phật giáo trên toàn quốc tụ họp tại Thánh địa của Phật giáo Mandalay, đốt gỗ thơm ở trước Phật để sưởi ấm(…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Noãn Sinh

    《卵生》

    Phạm, Pàli: Aịđa-ja. Chỉ cho các loài sinh ra từ trong trứng (noãn), như gà, vịt, ngan, ngỗng... 1 trong Tứ sinh. Nhưng trong kinh Phật chép cũng có trường hợp người sinh ra từ trứng. Như luận Câu xá quyển 8 ghi, anh em …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Noãn Tháp

    《卵塔》

    Cũng gọi Vô phùng tháp. Một loại tháp thân không có góc, cạnh, không tầng, bậc, có hình dáng tròn giống quả trứng. Tức dùng 1 tảng đá làm thành tháp có hình tròn như cái trứng chim để làm bia mộ của chúng tăng, như mộ th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Bí

    《內秘》

    Ẩn kín ở bên trong. Nghĩa là Bồ tát giấu kín hạnh tự lợi, lợi tha bên trong, mà bên ngoài thì hiện tướng tự lợi của Thanh văn. Đó là vì Bồ tát biết chúng sinh sợ đại trí mà thích nghe tiểu pháp, cho nên hiện làm Nhị thừa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Chử

    《內煮》

    Nấu nướng bên trong. Chỉ cho thức ăn mà tỉ khưu nấu nướng trong phòng tăng, là 1 trong những thức ăn không thanh tịnh. Giới luật cấm tỉ khưu không được dùng thức ăn này.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Chứng

    《內證》

    Phạm: Pratyàtmàdhigama. Cũng gọi Tự nội chứng. Chân lí mà mình thể ngộ, chứng được trong nội tâm. Cứ theo các kinh điển Đại thừa như Lăng già... thì những hoạt động lấy nội chứng làm cơ sở mà biểu hiện ra bề ngoài, gọi l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Chứng Phật Pháp Tương Thừa Huyết Mạch Phổ

    《內証佛法相承血脉譜》

    Naishōpuppōsōjōkechimyakufu: tác phẩm của Tối Trừng (最澄, Saichō), 1 quyển, hình thành vào năm 819 (niên hiệu Hoằng Nhân [弘仁] thứ 10). Vào năm 818 (niên hiệu Hoằng Nhân thứ 9), Tối Trừng thành lập ra chế độ thọ giới riêng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nội Chứng Trí

    《內證智》

    Chỉ cho trí tuệ của đức Phật chứng ngộ chân lí trong nội tâm. Kinh Đại thừa nhập lăng già quyển 5 (Đại 16, 616 hạ) nói: Niết bàn là thấy chỗ như thực, lìa bỏ tâm và tâm sở phân biệt mà được Thánh trí nội chứng của Như la…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Chướng

    《內障》

    Chỉ cho chướng ngại trong nội tâm, tức là các phiền não như tham dục, sân khuể, ngu si... Vãng sinh yếu tập quyển thượng (Đại 84, 37 trung) nói: Hoặc có loài quỉ do nội chướng nên ăn không được, nghĩa là miệng nhỏ như lỗ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Cung

    《內宮》

    : có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ chung cho Lục Cung của thiên tử. Như trong Chu Lễ (周禮), chương Thiên Quan (天官), Nội Tể (內宰) có câu: “Hội nội cung chi tài dụng (會內宮之財用, tập trung lại tài dụng của sáu cung).” Trịnh Huyền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nội Cung Phụng

    《內供奉》

    Cũng gọi Nội cúng, Cúng phụng. Chức vụ của vị tăng cung phụng trong Nội đạo tràng(đạo tràng trong cung vua), phụ trách việc giảng diễn, đọc tụng kinh điển. Chức danh này bắt đầu được đặt ra vào niên hiệu Chí đức năm đầu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Duyên

    《內緣》

    Đối lại: Ngoại duyên. I. Nội Duyên. Duyên trong. Chỉ cho ý thức phân biệt các pháp trong nội tâm. II. Nội Duyên. Chỉ cho nguyên nhân gần.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Đẳng Tịnh

    《內等淨》

    Gọi tắt: Nội tịnh. Chỉ cho chi thứ nhất trong 4 chi thuộc Đệ nhị tĩnh lự. Chi này lấy Tín căn làm thể. Luận Câu xá quyển 28 nêu ra 2 thuyết về Nội đẳng tịnh: 1. Thuyết của các dị sư thuộc Hữu bộ: Đệ nhị tĩnh lự xa lìa sự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Đạo

    《內道》

    Đối lại: Ngoại đạo. Để đối lại với các giáo môn khác, Phật giáo gọi giáo pháp của mình là Nội đạo. Về vấn đề phân biệt Nội đạo và Ngoại đạo có nhiều thuyết khác nhau. Cứ theo kinh Niết bàn quyển 17 (bản Bắc) thì đạo có 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Đạo Trường

    《內道場》

    Cũng gọi Nội tự. Chỉ cho đạo tràng của Đại nội, tức là nơi tu hành Phật đạo được thiết lập trong cung vua. Về niên đại loại đạo tràng này bắt đầu được thiết lập thì có nhiều thuyết khác nhau. Cứ theo điều Đế kỉ thứ 9 tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Điển

    《內典》

    Cũng gọi Nội kinh, Nội giáo. Chỉ cho kinh luật luận và các sách vở của Phật giáo. Trái lại, các sách vở ngoài Phật giáo thì gọi là Ngoại điển. Luận Nhị giáo của ngài Đạo an (Đại 52, 136 hạ) nói: Giáo pháp cứu hình gọi là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Điển Lục

    《內典錄》

    Gọi đủ: Đại đường nội điển lục. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Đạo tuyên soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 55. (xt. Đại Đường Nội Điển Lục).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Điển Trần Lộ Chương

    《內典塵露章》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Ngưng nhiên, người Nhật bản soạn, được thu vào Đại Nhật bản Phật giáo toàn thư quyển 3. Nội dung sách này nói đại khái về giáo nghĩa của 10 tông phái Phật giáo Nhật bản (6 tông Nam đô và 4 tông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Giám Lãnh Nhiên

    《內鑒冷然》

    Cũng gọi: Nội giám lãnh nhiên, ngoại thích thời nghi. Nghĩa là cảnh giới giác ngộ trong tâm giống như tấm gương sáng; nhưng khi hướng ra ngoài thuyết pháp dẫn dắt mọi người, vì phải đáp ứng với thời cơ, đặt ra những phươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Giáo

    《內教》

    Giáo trong. Phật giáo tự cho giáo pháp, kinh điển, sách vở của mình là Nội giáo, mà cho các giáo pháp, sách vở khác là Ngoại giáo.[X. Phật tổ thống kỉ Q.39].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Giới

    《內界》

    Đối lại: Ngoại giới. Thân tâm của chúng sinh chia ra nội giới và ngoại giới, tâm ý vô hình là nội giới, thân thể hữu hình là ngoại giới. Trong Lục giới thì đất, nước, lửa, gió và không là ngoại giới; còn thức giới thứ 6 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Hộ

    《內護》

    Đối lại: Ngoại hộ. Chúng tăng tuân theo giới pháp mà đức Phật chế định để giữ gìn thân tâm, khiến cho 3 nghiệp thân, khẩu, ý được thanh tịnh, gọi là Nội hộ. Còn các thân tộc và tín đồ cung cấp y phục và thức ăn uống để c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Hộ Ma

    《內護摩》

    Hộ ma, Phạm: Homa. Hán dịch: Hỏa tế, Phần thiêu. Pháp cúng tế lửa bằng cách bỏ những vật cúng vào lửa để đốt, là 1 trong các pháp tu của Mật giáo. Mật giáo chia pháp Hộ ma thành Nội hộ ma và Ngoại hộ ma. Nội hộ ma là hàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Học Niên San

    《內學年刊》

    Tập san nghiên cứu Phật giáo của viện Nội học Chi na, bắt đầu xuất bản vào năm Dân quốc 13 (1924), đến năm Dân quốc 17 (1928) thì đình bản. Những năm gần đây, ở Đài loan có bản lưu thông, đóng 4 tập thành 1 quyển, lấy tê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Huân

    《內熏》

    Đối lại: Ngoại huân. Xông ướp ở bên trong. Trong tâm chúng sinh có chân như bản giác, nhưng từ vô thủy đến nay bị vô minh xông ướp, làm cho tâm chúng sinh mê vọng, nên phải chịu luân hồi sinh tử. Nay biết nhàm chán cái k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Không

    《內空》

    Phạm: Adhyàtma-zùnyatà. Một trong 18 cái không. Nội, chỉ cho 6 nội xứ: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý. Vì trong 6 chỗ này, không có ta, của ta, mà cũng chẳng có mắt, tai, v.v... [X. phẩm Tựa trong kinh Đại phẩm bát nhã Q.1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Minh

    《內明》

    Phạm: Adhyàtmavidyà. Cũng gọi Nội thuật, Nội minh xứ. Một trong Ngũ minh. Chuyên tâm tư duy về giáo lí mầu nhiệm cao siêu của đức Phật, tức chỉ cho cái học thuộc về hình nhi thượng. Nhưng tín đồ Bà la môn giáo và các ngo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Môn Chuyển

    《內門轉》

    Đối lại: Ngoại môn chuyển. Chuyển hóa bên trong. Nghĩa là tâm thức duyên theo pháp và lí tính trong nội tâm, có công năng nội tỉnh tự chứng, gọi là Nội môn chuyển. Trái lại, tâm thức duyên theo đối tượng bên ngoài mà khở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Ngã

    《內我》

    Đối lại: Ngoại ngã. Chỉ cho tự ngã, tức là cái chủ tể thường nhất, bất biến tồn tại trong thân tâm của chính mình và có công năng vận chuyển thân này. Phật giáo chủ trương các pháp vô ngã, cho nên phủ nhận sự tồn tại của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Ngoại Bất Nhị Môn

    《內外不二門》

    Nội tâm và ngoại cảnh chẳng phải hai. Là 1 trong 10 Bất nhị môn do ngài Kinh khê Trạm nhiên thuộc tông Thiên thai thành lập. Ngài Trạm nhiên dựa vào nghĩa trí diệu và hành diệu mà bàn về lí bất nhị của nội cảnh và ngoại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Ngoại Đạo

    《內外道》

    I. Nội Ngoại Đạo. Nội đạo và Ngoại đạo. Chỉ cho Phật giáo và tất cả giáo thuyết khác ngoài Phật giáo. II. Nội Ngoại Đạo. Chỉ cho ngoại đạo trong Phật giáo, như Độc tử bộ của Tiểu thừa và Phương quảng đạo nhân của Đại thừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Ngoại Không

    《內外空》

    Phạm: Adhyaftma-bahirdhàsùnyatà. Cũng gọi Thân không, Tự thân không. Quán xét 6 căn bên trong và 6 cảnh bên ngoài đều không có cái ta và cái của ta, cũng không có pháp trong và pháp ngoài. Là 1 trong 18 thứ không. (xt. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Ngoại Kiêm Minh

    《內外兼明》

    Thông hiểu cả Nội minh và Ngoại minh. Trong Ngũ minh, 4 minh trước (Thanh minh, Công xảo minh, Y phương minh, Nhân minh)là Ngoại minh, minh thứ 5 là Nội minh. Trong Phật giáo, 3 tạng kinh điển là Nội minh; Bà la môn giáo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Ngoại Mạn Đồ La

    《內外曼荼羅》

    Nội tâm mạn đồ la và Ngoại tướng mạn đồ la. Nội tâm mạn đồ la cũng gọi là Tâm trung mạn đồ la, Nội đàn, Tâm đàn. Ngoại tướng mạn đồ la cũng gọi là Tâm ngoại mạn đồ la, Ngoại đàn. Nội tâm mạn đồ la là Mạn đồ la bản địa do…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Ngoại Tam Giáo

    《內外三教》

    Nội tam giáo và Ngoại tam giáo. Chỉ cho Nho giáo, Đạo giáo và Phật giáo ở Trung quốc. Chỉ cho Thần giáo, Nho giáo và Phật giáo tại Nhật bản.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Ngoại Xá

    《內外舍》

    Nội xả và Ngoại xả(bỏ trong, bỏ ngoài). Nội là thân thể, Ngoại chỉ cho tài sản và danh vọng. Cả 2 thứ này đều có thể đem cho người khác, nên gọi là Nội ngoại xả. Tức Nội ngoại thí trong Thập thí mà Bồ tát thực hành. (xt.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Ngũ Cổ Ấn

    《內五股印》

    Đối lại: Ngoại ngũ cổ ấn. Gọi đủ: Nội phược ngũ cổ ấn. Cũng gọi: Kim cương ấn. Ấn khế căn bản của bồ tát Kim cương thủ, vị chủ tôn của viện Kim cương thủ, trong Mạn đồ la Thai tạng giới, Mật giáo. Ấn tướng là Hư tâm hợp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Ngũ Pháp

    《內五法》

    Cũng gọi Nội ngũ sự. Năm pháp phát sinh từ trong nội tâm. Theo kinh Nan đề thích thì 5 pháp ấy là: 1. Bỏ ý không tin: Đối với giáo pháp của Như lai, đệ tử Phật phải thường giữ ý chính tín, thì có thể từ đó mà vào vô lượn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Nhân Ngoại Duyên

    《內因外緣》

    Cũng gọi Thân nhân sơ duyên. Nhân trong duyên ngoài. Phàm là nguyên nhân bên trong trực tiếp sinh ra kết quả, gọi là Nội nhân; những nguyên nhân bên ngoài gián tiếp giúp đỡ để hình thành kết quả, thì gọi là Ngoại duyên. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Phàm

    《內凡》

    Đối lại: Ngoại phàm. Một trong những giai vị dưới Kiến đạo. Người tu hành Phật đạo, đối với chính lí đã phát được trí hiểu biết tương tự, gọi là Ấn Nội Ngũ Cổ Nội phàm; người chưa phát được trí hiểu biết tương tự thì gọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Pháp

    《內法》

    Cũng gọi Nội giáo, Nội đạo, Nội học, Nội minh. Chỉ cho Phật pháp.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Phật

    《內佛》

    Cũng gọi Trì Phật. Tức thờ đức Phật bản tôn ở chính giữa bàn Phật, còn 2 bên hoặc ở dưới thờ bài vị của tổ tiên nhiều đời của gia đình.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Phọc Quyền

    《內縛拳》

    Cũng gọi Nhị thủ quyền, Nội chưởng quyền. Quyền ấn thứ 4 trong 6 quyền ấn. Tướng ấn là: Nắm 2 tay, 10 ngón giao nhau trong lòng bàn tay. [X. Đại nhật kinh sớ Q.13]. (xt. Lục Chủng Quyền Ấn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Quán

    《內觀》

    Phạm: Vipazyanà. Hán âm: Tì bà xá na, Tì bà già na. Sự quán xét không hướng ra bên ngoài để tìm cầu mà lắng sâu và tỉnh thức từ bên trong, khiến cho nội tâm hướng tới chân lí. Đây là sự tu hành thực tiễn và phổ thông tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Quyến Thuộc

    《內眷屬》

    Đối lại: Đại quyến thuộc, Ngoại quyến thuộc. Quyến thuộc bên trong. Tức là những vị thường theo hầu bên cạnh chư Phật. Trái lại, những vị giúp đỡ việc giáo hóa lớn lao bên ngoài thì gọi là Đại quyến thuộc. Như khi đức Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Tâm

    《內心》

    Tâm bên trong. Vì đối lại với ngoại hình nên gọi là Nội tâm. Kinh Chính pháp niệm xứ quyển 2 (Đại 17, 7 hạ) nói: Nội tâm suy nghĩ thuận theo chính pháp.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Thai

    《內胎》

    Chỉ cho viện Trung đài bát diệp ở chính giữa Mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo. Đại nhật kinh sớ quyển 14 (Đại 39, 727 thượng) nói: Đầu là Nội thai, từ tim trở lên là viện thứ nhất, từ rốn trở lên là viện thứ hai và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Trai

    《內齋》

    Trai soạn được thiết trí trong cung vua. Tại Trung quốc, vào ngày sinh nhật của Hoàng đế, các bậc cao tăng được triệu thỉnh vào nội điện thụ trai để cầu phúc thọ cho vua. Phong tục này khởi đầu từ đời Hậu Ngụy. [X. Đại t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển