Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.030 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 19/373.
  • Bàn Phục

    《盤袱》

    Chỉ cho cái mâm và cái khăn, tức trải cái khăn lên mâm để đựng các giấy sớ và con dấu... Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 2 Thụ pháp y điều (Đại 48, 1122 trung), nói: Đem mâm và trải khăn lên rồi để áo pháp và các tín …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Quả

    《半果》

    Nửa quả. Chỉ một nửa quả Am malặc (Phạm: àmala) mà vua Adục đã đem cúng dường chúng tăng. Vua Adục lúc về già thập phần vất vả, nhưng vẫn đem tất cả cái gì còn lại để cúng dường. Lúc lâm chung chỉ còn lại có nửa quả am m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Quả Diệu

    《本果妙》

    Là Diệu thứ hai trong Bản môn thập diệu do đại sư Trí khải tông Thiên thai lập ra khi giải thích về chữ Diệu trong đề kinh Diệu Pháp Liên Hoa Kinh. Tức là Bản quả do bản địa viên diệu rốt ráo chứng được, có đủ ba đức châ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Quốc Độ Diệu

    《本國土妙》

    Là Diệu thứ ba trong Bản môn thập diệu do đại sư Trí khải tông thiên Thiên thai lập ra khi giải thích về chữ Diệu trong đề kinh Diệu Pháp Liên Hoa Kinh. Tức cái cõi nước mà bản địa quả Phật cư trú là không thể nghĩ bàn. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Quốc Tự

    《本圀寺》

    Chùa Bản quốc. Là một trong bốn đại bản sơn của tông Nhật liên Nhật bản. Vị trí chùa nằm tại Kinh đô thị Quật xuyên đường 5. Hiệu núi là núi Đại quang. Vào năm Kiến trường thứ 5 (1253), Nhật liên dựng một ngôi nhà tranh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Quyến Thuộc Diệu

    《本眷屬妙》

    Là Diệu thứ bảy trong Bản môn thập diệu do đại sư Trí khải tông Thiên thai lập ra khi giải thích về chữ Diệu trong đề kinh Diệu Pháp Liên Hoa Kinh. Tức những người nghe nói pháp ở bản thời là mầu nhiệm không thể nghĩ bàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Siêu

    《半超》

    Siêu việt một nửa. Chỉ sự siêu việt chưa hoàn toàn. Quả A na hàm (Phạm: Anàgàmin) thứ ba trong bốn quả Thanh văn, có thể chia làm năm loại, gọi là năm loại Bất hoàn, loại thứ năm là bậc Thượng lưu ban (Phạm:Ùrdhvasrota-p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Sinh An Đồ Luận Sư

    《本生安荼論師》

    Là một phái ngoại đạo ở Ấn độ xưa. Trong luận Ngoại đạo tiểu thừa Niết bàn của mình, bồ tát Đề bà đem chia Niết bàn do tất cả ngoại đạo chủ trương làm hai muơi loại, mà Bản sinh an đồ luận sư tức là một phái trong số đó.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Sinh Chú

    《本生注》

    Pàli: Jàtakaỉỉhakathà. Còn gọi là Bản sinh nghĩa thích (Pàli: Jàtakaỉỉha vaịịanà), Bản sinh thích (Pàli: Jàtaka vaịịanà). Không rõ tác giả. Bộ sách viết bằng tiếngPàli, nội dung là sự chú thích kinh Bản sinh (Pàli: Jàtak…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Sinh Đồ

    《本生圖》

    Tranh bản sinh. Dựa vào nội dung kinh Bản sinh mà thể hiện thành những bức tranh vẽ hoặc là những bức chạm nổi. Bản sinh đồ được sáng tác bắt đầu ở Ấn độ, rồi truyền lên phía bắc qua các nước vùng Trung á, Tây vực đến Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Sinh Kinh

    《本生經》

    Bản sinh,Phạm,Pàli:jàtaka.Dịch âm là Xà đa già, Xà đà già, Xã đắc ca, dịch ý là Bản khởi, Bản duyên, Bản sinh đàm. Nói tắt là Sinh. Là một trong chín bộ kinh, một trong mười hai bộ kinh. Nội dung kinh điển Phật có thể ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Sinh Man

    《本生鬘》

    Phạm: Jàtakamàlà. Không rõ tác giả. Có thuyết cho là do Thánh dũng (Phạm: Àrya zùra) biên tập. Là bộ sách Phật, trong đó thu chép ba mươi lăm loại sự tích bản sinh và giải thích pháp nghĩa của những sự tích đó. Có bản Há…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Sơ

    《本初》

    Hàm ý là sự bắt đầu từ gốc. Chỉ giác thể của Như lai, hoặc chân như pháp giới, hoặc sự bắt đầu của sự vật. Kinh Đại nhật quyển 3 (Đại 18, 22 trung), nói: Ngã nhất thiết bản sơ, hiệu danh thế sở y. Trong Tức thân thành Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Sơ Phật

    《本初佛》

    Phạm: Àdi buddha. Tức là Phật lúc ban đầu, nguyên thủy nhất, căn bản nhất. Mật giáo kim cương thừa (Phạm: Vajra-yàna) ở thời kì sau tại Ấn độ, cho rằng Bản sơ Phật là nguồn gốc của các pháp, là người sáng tạo muôn vật, đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Sơn

    《本山》

    I. Bản sơn.Còn gọi là Bản tự, Bản sát. Có hai nghĩa: 1. Chỉ chùa xưa nay thường ở. 2. Còn nói là Đương sơn, Đương tự, ý tức là bản sơn. II. Bản sơn.Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Còn gọi là Bản tự, Tổ sơn. Gọi đạo tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bàn Sơn Bảo Tích

    《盤山寳積》

    Banzan Hōshaku, ?-?: vị Thiền tăng sống vào giữa thời nhà Đường, người kế thừa dòng pháp của Mã Tổ Đạo Nhất (馬祖道一). Ông đã từng sống ở Bàn Sơn (盤山), U Châu (幽州, Tỉnh Hà Bắc), nỗ lực tuyên xướng tông phong của mình. Sau k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bàn Sơn Tam Giới Vô Pháp

    《盤山三界無法》

    Tên công án trong Thiền tông. Là lời của sư Bàn Sơn Bảo Tích dẫn dắt người học. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 7 Bàn sơn bảo tích chương (Đại 51, 253 trung), nói: Các Thiền đức! Hãy tự xét mình, không ai thay thế được đâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bàn Sơn Tinh Để Nhục

    《盤山精底肉》

    Tên công án trong Thiền tông. Còn gọi là Bàn sơn nhục án. Là nhân duyên tỉnh ngộ của Bàn sơn Bảo tích. Ngũ đăng hội nguyên quyển 3 (Vạn tục 138, 50 hạ), nói: Thiền sư Bàn Sơn Bảo Tích ở U-châu, nhân đi qua chợ, thấy một …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Sự

    《本事》

    I. Bản sự. Phạm: iti vfttaka, ityuktaka;Pàli: itivuttaka. Phiên âm là Y đế viết đa già, Y đế mục đa già, Y đế việt đa già, Nhất mục đa ca, Nhất trúc đa. Là một trong chín bộ kinh, một trong mười hai bộ kinh. Có hai nghĩa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tài

    《本才》

    Vị Tăng phái Hoàng long thuộc tông Lâm tế đời Tống. Người huyện Trường khê, Phúc châu (tỉnh Phúc kiến), họ Diêu. Hiệu là Phật tâm, đời gọi là Phật tâm Bản tài. Năm sinh năm mất không rõ. Sau khi thụ giới Cụ túc, chu du b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tâm

    《本心》

    Chỉ bản tính, tức tâm tính chân như xưa nay vốn có của chính mình. Còn gọi là Bản thân. Lục tổ đàn kinh (Đại 48, 349 thượng), nói: Tổ biết tuệ năng đã ngộ được bản tính, bèn bảo rằng: Không biết bản tâm, học đạo vô ích. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tam Muội Da Ấn

    《本三昧耶印》

    Tức là ấn Liên hoa hợp chưởng, ấn đầu tiên trong phép tu của Mật giáo. Cách kết ấn là mười ngón tay dựng thẳng lên và hai bàn tay chắp lại. Ấn này biểu tỏ ba nghiệp thân, khẩu, ý của hành giả đều thanh tịnh, vì thế còn g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bần Tăng

    《貧僧》

    I. Bần tăng. Tăng nghèo. Phạm: Zramaịa. Dịch âm: Sa môn na, Sa môn. Lời tự nhún của tăng sĩ. Cũng gọi bần đạo (nghèo đạo), phạp đạo (thiếu đạo). Cùng nghĩa với Chuyết tăng (tăng vụng, ngu). Tăng sĩ dứt đạo tà, siêng tu t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tế

    《本際》

    1. Chỉ các biên tế căn bản rốt ráo. Tức là lí thể tuyệt đối bình đẳng, phần nhiều nói về Niết bàn. Còn gọi là Chân tế, Chân như, Thực tế. Kinh Viên giác (Đại 17, 913 thượng), nói: Bản tế bình đẳng, tròn đầy mười phương. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tế Ngoại Đạo

    《本際外道》

    Là một trong mười ba thứ ngoại đạo tại Ấn độ đời cổ. Chủ trương quá khứ ban đầu có bản tế, từ đó diễn sinh muôn vật. Bản tế, tức là biên tế đầu tiên. [X. Thành duy thức luận thuật kí Q.1 phần cuối].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Thác Ca

    《半托迦》

    Phạm: Panthaka. Là một trong mười sáu vị La hán. Còn gọi là Bán tha ca, Bán nhạ ca, Bàn đà già, Ban đặc, Ban thỏ. Hoặc gọi là Ma ha ban thác ca, Ma ha ban đà. Dịch ý là Đạo sinh, Đại lộ biên sinh, Đại lộ. Là con một ngườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Thần Thông Diệu

    《本神通妙》

    Là Diệu thứ năm trong Bản môn thập diệu do đại sư Trí khải tông Thiên thai lập ra khi giải thích chữ Diệu trong đề kinh Diệu Pháp Liên Hoa Kinh. Tức là Thần thông diệu bản thời. Nghĩa là thần thông mà đức Như lai thị hiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Thành

    《本成》

    Có hai nghĩa: 1. Chỉ sự thành đạo của Bản địa Phật. Đối lại với Tích hóa, . Pháp hoa văn cú kí quyển 5 phần trên (Đại 34, 234 thượng), nói: Tích hóa nêu ba nghìn chấm mực, Bản thành dụ năm trăm bụi nhỏ. 2. Nói tắt của Bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Thành Tự

    《本成寺》

    Là chùa Đại bản sơn của tông Pháp hoa (Trận môn lưu) Nhật bản. Vị trí nằm ở huyện Tân tích, thị trấn Tam điều. Hiệu núi là núi Trường cửu. Do Nhật ấn khai sáng vào năm Vĩnh nhân thứ 5 (1297), lúc bấy giờ gọi là chùa Than…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Thể

    《本體》

    Thông thường, các nhà triết học phương Tây giải thích bản thể: bản thể là cái tự nó tồn tại đích thực đối lập với hiện tượng. Trong Phật giáo, danh từ pháp thể được dùng để diễn đạt ý nghĩ tương đồng như thế, tức chỉ cái…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ban Thích Mật Đế

    《般剌蜜帝》

    Tên Phạm:Pramiti. Dịch ý là Cực lượng. Vị tăng dịch kinh ở đời Đường. Người trung Ấn Độ. Đi du hóa lần lần sang phương Đông, đến Trung Quốc truyền bá Phật pháp. Niên hiệu Thần long năm đầu (705) đời Đường trung tôn, sư đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạn Thiền

    《伴禪》

    Cũng gọi là Bồi Thiền. Tức chỉ vị trú trì, sau năm canh lễ bái, vào nhà Tăng cùng ngồi Thiền với đại chúng. Tiểu tùng lâm lược thanh qui quyển thượng Trú trì điều (Đại 81, 690 trung), nói: Trú trì bạn cùng đại chúng ngồi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Thiên Bà La Môn

    《半天婆羅門》

    Là thân đơn của Tì sa môn hai thân (Song thân tì sa môn). Tì sa môn hai thân, thông thường là Tì sa môn thiên (Đa văn thiên), cùng với Cát tường thiên chẳng phải hai, trong Mật giáo, phân biệt tượng trưng cho cái lí lí v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ban Thiền Lạt Ma

    《班禪喇嘛》

    Tên Tây tạng:Paị-chen-lama. Nhà cải cách Phật giáo Tây Tạng là Tôn Khách Ba, người đã sáng lập phái Hoàng mạo (phái mũ vàng), có hai đệ tử lớn là Căn Đôn Châu Ba và Khải Châu mỗi người đều tự thành lập hệ thống riêng của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Thọ Mệnh Diệu

    《本壽命妙》

    Là Diệu thứ chín trong Bản môn thập diệu do đại sư Trí khải tông Thiên thai lập ra khi giải thích về chữ Diệu trong đề kinh Diệu Pháp Liên Hoa Kinh. Tức quả báo của bản thời, có thể tự do thị hiện sự sống dài hay ngắn, l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Thời

    《本時》

    Chỉ thời xưa vốn đã lâu xa lắm. Tức là thời mà đức Phật đã thành đạo (thành Phật) đầu tiên. Cứ theo kinh Pháp hoa quyển 5 phẩm Như lai thọ lượng nói, thì người thế gian thông thường đều cho đức Thế tôn Thích ca mới thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Thư

    《本書》

    Chỉ sách căn bản mở tông của các tông. Còn gọi là Bản điển. Như tông Thiên thai lấy ba bộ sách lớn là Pháp hoa huyền nghĩa 20 quyển, Pháp hoa văn cú 20 quyển và Ma ha chỉ quán 20 quyển, gốc, ngọn hợp làm sáu mươi quyển, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Thuỵ

    《本瑞》

    Vị tăng tông Lâm tế đời Minh. Năm sinh năm mất không rõ. Người huyện Chung lăng, phủ Nam xương tỉnh Giang tây, họ Giang, tự Thiên kì. Người đời gọi là Quỳnh tuyệt lão nhân. Năm hai mươi tuổi đến tham yết Vô thoát (thuyết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Thuyết Pháp Diệu

    《本說法妙》

    Là Diệu thứ sáu trong Bản môn thập diệu do đại sư Trí khải tông Thiên thai lập ra khi giải thích về chữ Diệu trong đề kinh Diệu Pháp Liên Hoa Kinh. Có nghĩa là sự khai thị thuyết pháp của Bản Phật là không thể nghĩ bàn, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tịch

    《本寂》

    (840 - 901) Vị Thiền tăng đời Đường. Người huyện Bồ điền (Cổ điền, Phúc kiến) Tuyền châu, họ Hoàng. Là pháp tự của tổ Lương giới ở Động sơn thuộc tông Tào động. Đời gọi là Tào sơn Bản tịch. Lúc nhỏ học Nho. Mười chín tuổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tích Nhị Môn

    《本迹二門》

    Gọi chung Bản môn và Tích môn. Còn gọi là Bản địa thùy thích. Nói tắt là Bản tích. Do đại sư Trí khải tông Thiên thai lập ra. Bản, có nghĩa bản địa (chỗ gốc) thành đã lâu; tích, có nghĩa là cái dấu tích mới thành gần đây…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tích Thập Diệu

    《本迹十妙》

    Chỉ Bản môn thập diệu và Tích môn thập diệu. Cái không thể tưởng tượng, nghĩ bàn được gọi là diệu, tức chỉ lí thực tướng. Đại sư Trí khải tông Thiên thai, trong Pháp hoa huyền nghĩa, khi giải thích chữ Diệu trong đề kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tích Thích

    《本迹釋》

    Là một trong bốn Thích của tông Thiên thai. Ngài Trí khải dùng bốn phương pháp Nhân duyên thích, Ước giáo thích, Bản tích thích và Quán tâm thích để giải thuyết kinh Pháp hoa, gọi là Thiên thai tứ thích. Bản tích thích, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tích Tương Nhiếp

    《本迹相攝》

    Tức là Bản tích thập diệu và Thập bất nhị môn cùng bao nhiếp nhau. Ngài Trạm nhiên ở Kinh khê thuộc tông Thiên thai, dựa theo Bản tích thập diệu của ngài Trí khải trong Pháp hoa huyền nghĩa mà sáng lập Thập bất nhị môn đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Tiền

    《半錢》

    Thí dụ sự ích lợi của việc tu hành thực tế. Như người nghèo khó đếm tiền hộ người hàng xóm, tuy cũng thích thú, nhưng chính thực thì mình chẳng có đến một nửa đồng tiền. Đây thí dụ những người nghe Thánh giáo của đức Như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tiêu

    《本幖》

    Chỉ hình Tam muội da. Tức là cờ hiệu của chư Phật Bồ tát biểu thị bản thệ, hiển bày cái tâm nguyện cứu độ chúng sinh. [X. Tính linh tập Q.7]. (xt. Tam Muội Da Hình).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tịnh

    《本淨》

    (667 - 761) Vị Thiền tăng đời Đường. Người Ráng châu (tỉnh Sơn tây) họ Trương. Lúc nhỏ được Lục tổ Tuệ năng ấn khả, ở chùa Vô tướng núi Tư không (tỉnh An huy). Năm Thiên bảo thứ 3 (744), vua Huyền tôn sai Trung sứ là Dươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tính Trụ Chủng Tính

    《本性住種性》

    Phạm: Prakftistha-gotra. Nói tắt là Tính chủng tính, Tính chủng. Là một trong hai chủng tính Đại thừa. Chủng tính, là bản tính có khả năng chứng được bồ đề. Bản tính trụ chủng tính, tức là chủng tính tự nhiên tự tồn từ v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tịnh Vô Lậu

    《本淨無漏》

    Có nghĩa là tâm tính chúng sinh xưa nay vốn trong sạch, xa lìa tất cả phiền não ô nhiễm. Nhưng sau vì khởi lên các khách trần phiền não mà chịu tạp nhiễm, sự tạp nhiễm này phàm phu không thể hiểu biết được đúng như thực,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Toà

    《半座》

    Phạm:ardhàsana. Tức nhường một nửa chỗ ngồi cho người khác cùng ngồi, ý cho là địa vị của người ấy cũng ngang bằng với địa vị của mình. Cứ theo kinh Tạp a hàm quyển 41, kinh Hoa thủ quyển 1, kinh Phật bản khởi quyển hạ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển