Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 102.902 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 15/373.
  • Bạch Lộ Trì

    《白鷺池》

    Vị trí hồ nằm trong vườn Trúc Lâm, thành Vương Xá. Đức Phật tuyên thuyết sáu trăm quyển kinh Bát nhã ba la mật đa, cộng mười sáu hội trải qua bốn nơi, trong đó, quyển năm trăm chín mươi ba đến quyển sáu trăm đã được nói …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Luận

    《百論》

    Tiếng Phạm: Zatazàstra. Gồm hai quyển. Do ngài Đề Bà (Phạm: Àryadeva, Thánh Thiên), người Ấn Độ, trứ tác vào khoảng thế kỉ III Tây lịch, Bà tẩu khai sĩ chú thích, Cưu Ma La Thập (Phạm: Kumàrajìva) dịch vào năm Hoằng Thủy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Luận Sớ

    《百論疏》

    Gồm ba quyển. Do ngài Cát Tạng đời Tùy soạn. Thu vào Đại chính tạng tập 42. Là sách chú thích bản dịch Bách luận của ngài Cưu Ma La Thập. Mở đầu, giải thích bài tựa Bách luận của Tăng Triệu, chia làm mười chương: Thán lu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Lục Thập Tâm

    《百六十心》

    Là một trăm sáu mươi thứ phiền não vọng tâm mà người tu hành chân ngôn phải vượt qua, được liệt kê trong phẩm Trụ tâm của kinh Đại nhật quyển 1. Tức chúng sinh do đắm trước năm phiền não căn bản là tham, sân, si, mạn, ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Mã

    《白馬》

    : ngựa trắng. Tương truyền dưới thời vua Minh Đế (明帝, 57-75 tại vị) nhà Hậu Hán, nhóm Ca Diếp Ma Đằng (s: Kāśyapamātaṅga, 迦葉摩騰, ?-73) lần đầu tiên mang một số kinh điển Phật Giáo như Tứ Thập Nhị Chương (四十二章), v.v., từ b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Mã Nhập Lô Hoa

    《白馬入蘆花》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cảnh giới siêu việt sự phân biệt đối đãi. Bởi vì, ngựa trắng đi vào lùm hoa lau, trên phương diện thị giác, không có phân biệt, ngựa trắng và hoa lau cùng một màu, hồn nhiên hợp nhất. Tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Mã Pháp Thân

    《白馬法身》

    Tên công án trong Thiền tông. Bạch Mã, chỉ Thiền sư Bạch Mã Độn Nho thuộc tông Tào động ở cuối đời Đường. Cứ theo Cảnh đức truyền đăng lục quyển 17 chép, thì một ngày nọ, có vị Thiền tăng hỏi: (Đại 51, 338 hạ): Thế nào l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Mã Tự

    《白馬寺》

    I. Chùa Bạch Mã. Vị trí chùa nằm về phía Đông huyện Lạc Dương tỉnh Hà Nam (phía tây thành Lạc Dương cũ). Được kiến tạo vào thời Minh Đế nhà Đông Hán, có thuyết nói xây dựng vào năm Vĩnh bình thứ 18 (75) thời Minh Đế. Tươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Nạp

    《白衲》

    Chỉ áo các sư, màu trắng. Còn gọi là bạch ca sa. Cứ theo luật Tứ phần quyển 16, luật Thập tụng quyển 15, luật Ngũ phần quyển 9 chép, thì đức Phật chế màu ca sa là ba màu xanh, đen, đỏ là màu đúng phép, còn các màu khác l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Nạp Y

    《百衲衣》

    Chỉ áo vá, tức áo của nhà tu hành. Do chắp vá những mảnh vải cũ rách khâu lại mà thành. Còn gọi là Tệ nạp y, Đàn nạp y. Vì hay dùng năm mau hoặc nhiều màu sắc lẫn lộn may thành, nên cũng gọi là Ngũ nạp y. Vì tăng lữ mặc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Nghiệp Hắc Nghiệp

    《白業黑業》

    Là nghiệp trắng và nghiệp đen nói gộp lại. Nghiệp tính thiện, gọi là nghiệp trắng; nghiệp tính bất thiện, gọi là nghiệp đen, nghiệp đen tối. Cái mà nghiệp trắng cảm được gọi là báo trắng, tức là báo như ý, báo thiện; cái…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Ngọc

    《白玉》

    : loại ngọc quý màu trắng mỡ, rất hiếm có màu xanh nhạt, hay vàng sữa. Loại có chất lượng cao nhất xuất phát từ vùng Hòa Điền (和田), Tân Cương (新疆), Nội Mông. Dưới thời nhà Minh, Thanh của Trung Quốc, khi nói đến từ Bạch …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Nguyệt

    《白月》

    Phạm: zukla-pakwa, Pàli: sukkapakkha. Dịch âm là Thú ca la bác khất-sử. Chính tên là Bạch bán (nửa trắng). Cũng gọi là Bạch nguyệt phần (phần tháng trắng), bạch phần (phần trắng). Chỉ cho khoảng thời gian từ trăng mới nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Nham Tịnh Phù

    《白巖淨符》

    Hakugan Jōfu, ?-?: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, hiệu là Vị Trung (位中), pháp từ của Thạch Vũ Minh Phương (石雨明方), sống tại Bạch Nham (白巖), Tiền Đường (錢唐, Tỉnh Triết Giang) và khai đường thuyết pháp tại đây trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bách Nhan Minh Triết

    《百顔明哲》

    Hakugan Myōtetsu, ?-?: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, môn hạ dòng Thanh Nguyên, không rõ xuất xứ thế nào. Sau khi xuất gia, ông đến tham vấn Dược Sơn Duy Nghiễm (藥山惟儼) và đắc pháp với vị này. Từ đó ông đến trú t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bách Nhất Vật

    《百一物》

    Chỉ những vật cần thiết của chúng tăng. Còn gọi là Bách nhất chúng cụ, Bách nhất cung thân. Tức là ngoài ba tấm áo một chiếc bát ra, các loại đồ dùng cần thiết của tỉ khưu sử dụng hàng ngày, đều chỉ được giữ mỗi thứ một …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Nhất Yết Ma

    《百一羯磨》

    Gồm mười quyển. Do ngài Nghĩa Tịnh đời Đường dịch. Nói đủ là Căn bản Thuyết nhất thiết hữu bộ bách nhất yết ma. Thu vào Đại chính tạng tập 24. Bách nhất, là chỉ nhiều số mục một cách khái quát; yết ma, là chỉ cái tác phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Nhị Thập Chuyển

    《百二十轉》

    Là tên gọi các con số cực lớn trong phép kế toán ở Ấn Độ cổ đại, tức là con số từ đơn vị ức cứ lần lượt theo thứ lớp tự nhân với nhau mà thành. Có xuất xứ từ kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ) quyển 29, kinh Hoa nghiêm (bản d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Nhị Yết Ma

    《白二羯磨》

    Phạm: Jĩaptidvitiyà-karmavacanà. Còn gọi là Bạch nhất yết ma, Bạch nhị pháp. Là một trong ba pháp (pháp đơn bạch, pháp bạch nhị, pháp bạch tứ) của chúng tăng. Bạch (Phạm: jĩapti) tức là cáo bạch, là công bố cho mọi người…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Phạn Vương

    《白飯王》

    Bạch phạn, Phạm: Zuklodana, Pàli: Sukkodana, dịch âm là Du câu lô na. Còn gọi là Thiết tịnh vương. Là con thứ hai của Sư Tử Giáp vương (Phạm: Siôhahanu, có thuyết nói là Ni hiu la vương), là em của Tịnh Phạn vương, chú r…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Pháp

    《白法》

    I. Bạch Pháp. Chỉ pháp lành trong sạch. Đối lại với hắc pháp (pháp tà ác nhơ nhớp). Kinh Đại phương đẳng đại tập quyển 55 (Đại 13, 363 thượng) nói: Sau khi ta nhập diệt trong năm trăm năm, các tỉ khưu còn trong pháp của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Pháp Giới

    《百法界》

    Chỉ mười pháp giới từ địa ngục giới đến Phật giới, trong mỗi pháp giới lại cũng có đủ mười giới, cộng thành một trăm pháp giới. Tông Thiên thai đem chia một cách khái quát tất cả pháp làm mười loại, tức là địa ngục, ngã …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Pháp Minh Môn

    《百法明門》

    Chỉ pháp môn trí tuệ mà Bồ tát đạt được ở ngôi Sơ địa (Hoan hỉ địa). Bách pháp (trăm pháp), là chỉ cho nhiều số mục một cách khái quát; minh, tức là thông suốt; môn, là pháp môn, hàm ý là vào, là sai biệt. Trọn ý tức là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Pháp Tộ

    《帛法祚》

    Vị tăng thời Ngụy Tấn. Người Hà Nội (huyện Thấm Dương tỉnh Hà Nam), họ Vạn. Là em của sa môn Bạch Viễn. Lúc thiếu thời đã sớm nổi danh, đã từng từ chối không nhận chức quan Bác sĩ. Hai mươi lăm tuổi xuất gia, thông suốt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Phật

    《白佛》

    Hướng lên đức Phật để tâu bày. Như các từ ngữ Bạch Phật ngôn (bạch Phật rằng), Bạch Thế tôn ngôn thường được dùng trong kinh điển. Hoặc dùng ở đầu tờ sớ và văn hồi hướng, là lời tán thán Phật. Sắc tu bách trượng thanh qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Phi

    《百非》

    Bách (trăm), nói một cách khái quát về số nhiều; phi (chẳng phải), chỉ sự phủ định chẳng có, chẳng không. Còn gọi là Tứ cú bách phi. Có nghĩa là tất cả văn chữ lời nói chẳng phải là thực tại. Ý nhằm quét sạch hết sự mê c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Phúc Trang Nghiêm

    《百福莊嚴》

    Phạm: Zata-puịya-vicitrita. Ba mươi hai tướng của đức Như Lai, mỗi tướng đều do trăm phúc trang nghiêm mà thành. Còn gọi là Bách tư trang nghiêm, Bách phúc đức trang nghiêm. Bách phúc, tức là Bách tư. Cứ theo luận Đại tì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Quan Âm

    《白觀音》

    Là hóa thân của Bồ tát Quan Thế Âm. Là một trong những vị tôn chính của Phật giáo Tây Tạng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Sắc

    《白色》

    Màu trắng, là một trong năm màu. Trong sáu đại (sáu nguyên tố lớn) nói trong Mật giáo, màu trắng là màu của thủy đại. Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 6 chép, thì sạch trắng là màu Tịnh pháp giới của đức Tì lô giá na, cội …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Tâm Thành Phật

    《百心成佛》

    Tức là mười tâm của Thập địa cuối cùng trong các giai vị tu hành, nếu thành tựu được một trăm tâm này thì có thể đạt đến cảnh địa Phật. Theo thứ tự tu hành, giai vị cuối cùng là mười địa, trong mỗi một địa đều chia làm m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Tán

    《白贊》

    Là tiếng tâu bày khen ngợi đức của Phật, hoặc là lời văn xướng, tụng tán trước đức Phật. Còn gọi là Bạch Phật thán Phật tán, Thán Phật, Tán Phật, Bạch Phật. [X. Sắc tu bách trượng thanh qui Q.6 Bệnh tăng niệm tụng; Thiền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Tản Cái Phật Đỉnh

    《白傘蓋佛頂》

    Phạm:Sitàtapatrowịìwa, Sitàtapatra. Dịch âm là Tất đát đa bát đát la. Dịch ý là Bạch tản cái (cái lọng trắng). Lọng trắng (tàn trắng), có nghĩa là đem cái đức trong sạch của Phật mà che cho tất cả. Còn gọi là Bạch tản Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Tản Cái Thần Chú

    《白傘蓋神咒》

    Chỉ Đà la ni do Phật đính tôn nói ra. Còn gọi là Phật đính chú. Bạch tản cái (Phạm:Sitàtapatra), dịch âm là Tất đát đa bát đát la. Là tên của Phật đính tôn, vì thế, chú được gọi là Bạch tản cái thần chú. Kinh Đại Phật đí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Tế

    《百濟》

    Kudara: tên 1 trong 3 vương quốc của Triều Tiên ngày xưa, đã chiếm lĩnh vùng Tây Nam bộ bán đảo Triều Tiên. Khoảng giữa thế kỷ thứ 4, nước này đã khuyếch đại thế lực của mình từ nước Mã Hàn (馬韓), rồi năm 371 thì đóng đô …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bách Tế Quan Âm

    《百濟觀音》

    Chỉ pho tượng Quan Âm đứng ở thời đại Phi Điểu trong điện Đại Bảo Tạng chùa Pháp Long ở Nhật Bản. Phong cách tạo tượng khác với tượng Phật của phái Chỉ Lợi, thân hình của tượng rất mỏng và thon dài, mấy lọn tóc xõa xuống…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Thân Quán Tự Tại Bồ Tát

    《白身觀自在菩薩》

    Phạm: Zveta-bhagavatì. Dịch âm là Thi phệ đa ba nga phạ để. Còn gọi là Thấp phệ đa Bồ tát, Bạch thân Bồ tát, Ma ha thấp phế đa Bồ tát, Thấp phế đa bạch thân Bồ tát, Đại bạch Bồ tát, Bạch thân Quan âm, Bạch tôn giả, Bạch …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Thánh

    《白聖》

    (1904 - ?) Người huyện Ứng thành tỉnh Hồ Bắc, họ Hồ. Tên tự là Khiết Nhân. Năm mười tám tuổi, y vào ngài Long Nham ở chùa Kì Viên núi Cửu Hoa thuộc tỉnh An Huy xuất gia, không bao lâu, được thụ giới Cụ túc. Đã từng tu họ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Tháp Kháp Lý Á

    《帕塔恰裏亞》

    Vidhushekhara Bhatacharya (1878-1959) Học giả Phật giáo Ấn độ, người huyện Mã nhĩ đạt hách thuộc bang Bengal. Lúc đầu, ông học tiếng Phạm, Nhân minh, Triết học Phệ đàn da... Sau ông học chữ Hán, Tây tạng, Pàlivà chuyên n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Tháp Tự

    《百塔寺》

    Là ngôi chùa nằm tại cửa hang Tiện Tử, chân núi phía bắc núi Chung Nam, thuộc huyện Trường An, tỉnh Thiểm Tây. Vị tổ khai sáng của Tam Giai giáo là sư Tín Hành, sau khi tịch, được chôn cất tại đây; về sau, các pháp tôn c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Thi Lê Mật Đa La

    《帛尸梨密多羅》

    Phạm: Zrìmitra. Cũng gọi là Thi lê mật đa la. Dịch ý là Cát hữu (bạn tốt). Một vị tăng người Tây Vực ở đời Tấn. Năm sinh năm mất không rõ. Nguyên là con vua nước Cưu Tư, sau nhường ngôi cho em để xuất gia. Suốt thông kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Thiên Ấn Đà La Ni Kinh

    《百千印陀羅尼經》

    Có một quyển. Do ngài Thực Xoa Nan Đà đời Đường dịch. Còn gọi là Bách thiên ấn. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Kinh này thuộc Tạp Mật kinh, nội dung bao gồm căn bản Đà la ni, Đà la ni tâm chú, Tùy tâm chú... Nếu hành giả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Thố

    《白兔》

    : thỏ trắng, xưa kia người ta xem con thỏ trắng là điềm báo trước cho hòa bình. Nó còn có nghĩa là mặt trăng, dựa trên truyền thuyết cho rằng trên mặt trăng có con thỏ trắng, đồng nghĩa với Ngọc Thố (玉兔, thỏ ngọc). Trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Thử Dụ

    《白鼠喻》

    Còn gọi là Nhị thử khiết đằng dụ (hai con chuột nhấm giây cây leo). Thất dụ. Hoặc nói tắt là Bạch hắc nhị thử. Thử, tiếng Phạm làmùwika. Dùng hai con chuột trắng, đen để thí dụ tháng trắng, tháng đen trong một tháng, hoặ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Thuỷ A Di Đà Đường

    《白水阿彌陀堂》

    Vị trí nằm trong chùa Nguyện thành Bồ tát Bạch Thân Quán Tự Tại thuộc phái Trí Sơn, tông Chân ngôn, tại thị trấn Nội Hương, huyện Phúc Đảo, Nhật Bản. Còn gọi là Biến chiếu quang viện. Do vợ của Bình Tắc Thông, người Nhật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Toà Hộ Ma

    《百座護摩》

    Chỉ một trăm lần tu phép Hộ ma. Số lượt tu phép Hộ ma được gọi là tọa hoặc tòa, cho nên một trăm lần tu phép Hộ ma gọi là Bách tọa hộ ma. Chiếu theo qui định, hành giả Mật giáo tu phép Hộ ma không thể thiếu phép tu tế lử…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Trượng Cổ Thanh Quy

    《百丈古清規》

    : xem Bách Trượng Thanh Quy (百丈清規) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bách Trượng Dã Hồ

    《百丈野狐》

    Tên công án trong Thiền tông. Là cơ duyên đối thoại giữa con cáo đồng và thiền sư Hoài Hải ở núi Bách Trượng. Công án này nêu lên lí nhân quả rõ ràng. Còn gọi là Bất lạc bất muội, Ngũ bách sinh dã hồ, Bách trượng bất muộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Trượng Độc Toạ Đại Hùng Phong

    《百丈獨坐大雄峰》

    Tên công án trong Thiền tông. Là công án mà thiền sư Hoài Hải ở núi Bách Trượng đời Đường mượn việc ngồi một mình trên ngọn Đại Hùng để tỏ bày cái yếu chỉ của tông môn. Còn gọi là Bách Trượng độc tọa, Bách Trượng Đại Hùn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Trượng Hoài Hải

    《百丈懷海》

    Hyakujō Ekai, 749-814: người vùng Trường Lạc (長樂), Phúc Châu (福州, thuộc tỉnh Phúc Kiến ngày nay), họ là Vương (王), hiệu Hoài Hải (懷海), thụy hiệu Đại Trí (大智), Giác Chiếu (覺照), Hoằng Tông Diệu Hạnh (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bách Trượng Hoài Hải Thiền Sư Ngữ Lục

    《百丈懷海禪師語錄》

    Do Thiền sư Hoài Hải (720-814) đời Đường ở núi Bách trượng soạn. Cứ theo Toàn đường văn quyển 446, thì trong Đường Hồng Châu Bách Trượng Sơn Cố Hoài Hải thiền sư tháp minh tinh tự, do Trần Hủ soạn, có nói rằng, người biê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển