Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.316 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 3.514 thuật ngữ. Trang 31/71.
  • Thập Đại Luận Sư

    《十大論師》

    Gọi đủ: Duy thức thập đại luận sư. Cũng gọi: Thập luận tượng. Chỉ cho 10 vị Luận sư chú thích Duy thức tam thập tụng của ngài Thế thân, đó là: 1. Hộ pháp, Phạm: Dharmapàla, Hán âm: Đạt ma ba la. 2. Đức tuệ, Phạm:Guịamati…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Đại Nguyện

    《十大願》

    Cũng gọi Thập nguyện. Mười đại nguyện. I. ThậpĐạiNguyện. Chỉ cho 10 đại nguyện của bồ tát Phổ hiền.II. Thập Đại Nguyện. Chỉ cho 10 đại nguyện của bồ tát Sơ địa nói trong phẩm Trụ kinh Bồ tát địa trì. Đó là: 1. Cúng dường…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Đại Số

    《十大數》

    Mười số cực lớn lấy 1 A tăng kì làm đơn vị, theo thứ tự nhân dần lên cho đến bất khả thuyết. Đó là: A tăng kì, vô lượng, vô biên, vô đẳng, bất khả sổ, bất khả xưng, bất khả tư, bất khả lượng và bất khả thuyết bất khả thu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Đại Thụ

    《十大受》

    Cũng gọi Thập thụ, Thập hoằng thệ. Chỉ cho 10 pháp lớn đã lãnh nhận, tức là 10 thệ nguyện mà phu nhân Thắng man đã thành kính lập ra ở trước đức Phật lúc bà được Phật thụ kí. Theo chương Thập thụ trong kinh Thắng man thì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Đại Tự

    《十大寺》

    I. Thập Đại Tự. Chỉ cho 10 ngôi chùa do vua Thái tông ban sắc xây dựng để truy điệu các tướng sĩ thương vong ở những nơi có kịch chiến xảy ra trong cuộc tranh đấu thống nhất Trung quốc, kiến lập triều đại nhà Đường. Đó l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Đạo

    《十道》

    Chỉ cho 10 việc thiện được ghi trong kinh Thủ hộ quốc giới chủ đà la ni quyển 6. Đó là: Không sát sinh, không trộm cắp, không tà dâm, không nói dối, không nói 2 lưỡi, không nói lời ác, không nói thêu dệt, không tham lam,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tháp Đầu

    《塔頭》

    Chỉ cho chỗ xây tháp của vị Tổ sư khai sơn trong Thiền tông. Khi vị cao tăng thị tịch, vì quí mến đức hạnh của thầy, không nỡ xa tháp, nên các đệ tử trụ trong một căn nhà nhỏ mới được dựng lên ở bên cạnh, gọi là Tháp đầu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Đế

    《十諦》

    I. Thập Đế. Chỉ cho 10 đế lí chân thực mà Bồ tát địa thứ 5 phải biết để tùy thuận giáo hóa chúng sinh. Đó là: 1. Thế đế: Đối với những người căn cơ chưa thuần thục, không kham nổi Đại thừa, thì nói pháp 4 đế, 16 hành tướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Đệ Tử

    《十弟子》

    Cũng gọi Thập đại đệ tử. Chỉ cho 10 vị sa di trẻ tuổi tay cầm pháp cụ, theo sau vị Đạo sư Đại a xà lê khi cử hành các nghi thức tác pháp như quán đính... trong Mật giáo. Có thuyết cho rằng Thập đệ tử là chỉ cho con số 10…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Địa Đoạn Chướng Chứng Chân

    《十地斷障證真》

    Chỉ cho sự đoạn trừ hoặc chướng và chứng đắc chân như của 10 địa Bồ tát. Cứ theo Hoa nghiêm kinh sớ quyển 31 thì sự đoạn chướng, chứng chân của Thập địa đều khác nhau, đó là: 1. Hoan hỉ địa đoạn chướng chứng chân: Bồ tát…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Địa Hổ Lang

    《十地虎狼》

    Chỉ cho hàng Bồ tát vẫn còn nỗi sợ hãi bị loài hùm sói ăn thịt. Từ ngữ này có xuất xứ từ phẩm Đà la ni tối tịnh địa trong kinh Hợp bộ kim quang minh quyển 3. Theo Diệu pháp liên hoa kinh huyền nghĩa quyển 2 hạ thì Viên g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Địa Kí Báo

    《十地寄報》

    Chỉ cho các Bồ tát Thập địa nhờ vào quả báo vãng sinh làm các vị Thiên vương để giữ gìn chính pháp và tu hành Phật sự. Đó là: 1. Sơ địa vãng sinh làm vua cõi Diêm phù đề, giàu sang tự tại, thường hộ trì chính pháp. 2. Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Địa Kí Thừa

    《十地寄乘》

    Thập địa được kí thác vào các thừa. Nghĩa là tông Hoa nghiêm đem các giai vị Thập địa kí thác vào Nhân thiên thừa thế gian, Tam thừa xuất thế gian và Nhất thừa thế xuất thế gian để phân biệt sự sâu, cạn của pháp môn. Đó …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Địa Kinh Luận

    《十地經論》

    Gọi tắt: Thập địa luận. Luận, 12 quyển, do bồ tát Thế thân soạn, các ngài Bồ đề lưu chi và Lặc na ma đề dịch vào đời Bắc Ngụy, được thu vào Đại chính tạng tập 26. Đây là sách chú thích kinh Thập địa (biệt dịch phẩm Thập …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Địa Kinh Luận Nghĩa Kí

    《十地經論義記》

    Cũng gọi Thập địa nghĩa kí, Thập địa luận sớ. Luận sớ, 14 quyển (nay còn 8 quyển), do ngài Tuệ viễn soạn vào đời Tùy, được thu vào Vạn tục tạng tập 71. Đây là tác phẩm chú thích Thập địa kinh luận của bồ tát Thế thân. Nộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Địa Nguyện Hành

    《十地願行》

    Chỉ cho 10 hạnh Ba la mật mà Bồ tát Thập địa tu tập. Khi tu tập các hạnh Ba la mật đa này, phải phát đầy đủ 4 thệ nguyện rộng lớn, cho nên gọi là Nguyện hạnh. (xt. Thập Ba La Mật).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Địa Phẩm

    《十地品》

    Chỉ cho tên phẩm của kinh Hoa nghiêm. Tức phẩm thứ 22 (từ quyển 23 đến quyển 27) của kinh Hoa nghiêm (loại 60 quyển, bản dịch cũ), hay là phẩm thứ 26 (quyển 34 đến quyển 39) của kinh Hoa nghiêm (loại 80 quyển, bản dịch m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Địa Phế Lập

    《十地廢立》

    Sự phế bỏ và lập nên của Thập địa. Tông Chân ngôn chia Thập địa làm 2 môn Phế và Lập, đó là: 1. Phế môn: Ngoài 3 kiếp, không lập Thập địa, dùng 3 kiếp để đoạn 3 vọng chấp mà đạt đến Thập địa rốt ráo. Đây là thuyết của Bí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Địa Tâm

    《十地心》

    Chỉ cho tên gọi khác của Thập địa, có xuất xứ từ kinh Bồ tát anh lạc bản nghiệp quyển thượng. Đó là: Tứ vô lượng tâm, Thập thiện tâm, Minh quang tâm, Diệm tuệ tâm, Đại thắng tâm, Hiện tiền tâm, Vô sinh tâm, Bất tư nghị t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Định

    《十定》

    Cũng gọi Thập đại tam muội, Thập tam muội. Thập(số 10) biểu thị sự tròn đầy của số; Đại tam muội biểu thị thiền định hạnh nguyện viên mãn gọi là Pháp giới định. Tức nói về thiền định sâu xa, diệu dụng vô tận của bồ tát P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Độ

    《十土》

    Mười cõi nước được lập ra tùy theo thắng đức chân như của mỗi Địa mà Bồ tát Thập địa chứng được. Đó là: Biến hành độ, Tối thắng độ, Thắng lưu độ, Vô nhiếp thụ độ, Loại vô biệt độ, Vô nhiễm tịnh độ, Pháp vô biệt độ, Bất t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Độ Tam Hạnh

    《十度三行》

    Chỉ cho mỗi độ trong 10 độ đều có 3 môn tu hành thù thắng. Độ nghĩa là đến bờ bên kia. Bồ tát tu hành các môn này thì lợi mình lợi người, độ các chúng sinh, lìa bờ sinh tử bên này, đến bờ Niết bàn bên kia, cùng chứng Vô …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Đối

    《十對》

    Chỉ cho 10 nghĩa đối nhau tóm thu tất cả pháp nghĩa do ngài Pháp tạng qui nạp từ nghĩa Sự pháp giới trong kinh Hoa nghiêm mà lập thành. Đó là: 1. Giáo nghĩa nhất đối: Giáo chỉ cho ngôn giáo năng thuyên; Nghĩa chỉ cho ngh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Đức

    《十德》

    I. Thập Đức. Chỉ cho 10 đức của Pháp sư. Đó là: Khéo biết pháp nghĩa, có khả năng giảng nói rộng, ở giữa đại chúng không sợ, biện tài lưu loát, phương tiện giảng nói khéo léo, tùy theo pháp mà hành sử, đầy đủ uy nghi, ti…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Giải Thoát

    《十解脫》

    Chỉ cho 10 thứ giải thoát. I. Thập Giải Thoát. Mười tướng lìa trói buộc của Bồ át: 1. Giải thoát phiền não. 2. Giải thoát tà kiến. 3. Giải thoát xí nhiên. 4. Giải thoát ấm giới nhập. 5. Giải thoát vượt ra ngoài địa vị Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Giảng

    《十講》

    Cũng gọi Pháp hoa thập giảng. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Tức giảng 10 thời kinh 10 quyển, trong đó giảng kinh Vô lượng nghĩa 1 quyển, kinh Pháp hoa 8 quyển, kinh Phổ hiền 1 quyển, vào các buổi sáng và buổi chiều …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Giới Chân Thật

    《十界真實》

    Cũng gọi Thập giới quyền thực. Mười giới là chân thực. Đây là luận thuyết của tông Thiên thai. Theo Biệt giáo thì 10 giới là đối đãi nhau, 9 giới là vọng, Phật giới là chân thực. Viên giáo thì cho rằng tuy nói 9 giới là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Giới Đồ

    《十界圖》

    Cũng gọi Thậpphápgiới đồ. Chỉ cho tranh vẽ chung cảnh giới 4 Thánh và 6 đường. Bức vẽ được trình bày như sau: Trong một vòng tròn lớn vẽ 10 vòng tròn nhỏ, trong mỗi vòng tròn nhỏ vẽ 10 cõi theo thứ tự Phật, Bồ tát... Ở t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Giới Giai Thành

    《十界皆成》

    Chúng sinh trong 10 pháp giới đều sẽ thành Phật, vì vậy cũng gọi là Thập giới giai thành Phật, là từ ngữ biểu trưng nét đặc sắc của kinh Pháp hoa. Trong 5 thời giáo, thì thời thứ 4 đức Phật tuyên thuyết kinh Bát nhã để c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Giới Hỗ Cụ

    《十界互具》

    Chỉ cho 10 cõi, từ cõi Phật đến cõi địa ngục... trong mỗi cõi đều có đủ 10 cõi kia. Đây là thuyết của tông Thiên thai. Một tâm đã có khả năng tạo ra nhân quả của 10 cõi thì tâm người có đầy đủ 10 cõi và có thể biết tâm t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Giới Mạn Đồ La

    《十界曼荼羅》

    Cũng gọi Thập giới đại mạn đồ la, Thập giới khuyến thỉnh đại mạn đồ la. Bản tôn của tông Nhật liên ở Nhật bản. Là bức tranh vẽ 10 cõi do ngài Nhật liên, Tổ khai sáng của tông Nhật liên, Nhật bản, vẽ khi sư bị lưu đày đến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Giới Năng Hoá Bồ Tát

    《十界能化菩薩》

    Bồ tát giáo hóa 10 cõi. Tức Bồ tát từ Sơ địa trở lên có khả năng hiện thân trong 10 cõi để giáo hóa chúng sinh. Thập giới là nói số chẵn, thực ra chỉ có 9 cõi, trừ cõi Phật.(xt. Thập Giới).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Giới Nhất Niệm

    《十界一念》

    Mười cõi một niệm. Nghĩa là 10 cõi có đủ trong 1 niệm hay là trong 1 niệm có đầy đủ 10 cõi. Đây là giáo chỉ của tông Dung thông niệm Phật ở Nhật bản. Dung thông viên môn chương (Đại 48, 4 thượng) nói: Một người là tất cả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Giới Nhất Tâm Bình Đẳng Đại Niệm

    《十界一心平等大念》

    Mười cõi từ cõi Phật đến cõi địa ngục đều do tâm tạo ra, vì thế thể tính của 10 cõi là bình đẳng, không sai khác. Quán xét lí bình đẳng này gọi là Thập giới nhất tâm bình đẳng đại niệm. (xt. Thập Giới).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Giới Trì Luật Pháp Thể

    《十戒持律法體》

    Pháp thể nghĩa là thân thể hộ trì Phật pháp, chỉ cho người xuất gia tu hành. Thập giới trì luật pháp thể là từ ngữ tôn xưng vị Pháp sư thụ 10 giới có năng lực giữ gìn không vi phạm.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Hải

    《十海》

    I. Thập Hải. Chỉ cho 10 cảnh giới mà đức Phật khai ngộ, rộng lớn vô biên như biển cả khó suy lường được nên dùng biển(hải) để ví dụ.Cứ theo phẩm Lô xá na Phật trong kinh Hoa nghiêm quyển 2 (bản dịch cũ) thì Thập hải là: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Hạnh

    《十行》

    I. Thập Hạnh. Cũng gọi Thập hạnh tâm. Chỉ cho 10 hạnh tu lợi người từ giai vị 21 đến giai vị 30 trong 52 giai vị tu hành của Bồ tát. Đó là: 1. Hoan hỉ hạnh: Bồ tát dùng vô lượng diệu đức của Như lai để tùy thuận 10 phươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Hạnh Tiên

    《十行仙》

    Cũng gọi Thập chủng tiên. Chỉ cho 10 loại tiên nhân, đó là: 1. Địa hành tiên: Các tiên nhân sống trên mặt đất, chỉ ăn các thứ hạt của cây cỏ. 2. Phi hành tiên: Các tiên nhân ăn tùng, bách... vì cỏ cây nhẹ nên thân thể cũ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Hồi Hướng

    《十回向》

    Cũng gọi Thập hồi hướng tâm. Gọi tắt: Thập hướng. Chỉ cho 10 giai vị, từ giai vị thứ 31 đến 40 trong 52 giai vị tu hành của Bồ tát: 1. Cứu hộ nhất thiết chúng sinh li chúng sinh tướng hồi hướng: Tức giai vị thực hành Lục…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Huệ Chương Cú

    《十慧章句》

    Cũng gọi Thập tuệ, Thập tuệ kinh, Sa di thập tuệ chương cú. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Nghiêm phật điều soạn vào đời Đông Hán. Chính văn sách này đã thất lạc, nay chỉ còn bài tựa được thu vào Xuất tam tạng kí tập quyển 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Huyền Đàm

    《十玄談》

    Tác phẩm, 1 quyển, do Thiền sư Đồng an Thường sát soạn vào đời Đường, được thu vào Cảnh đức truyền đăng lục quyển 29 và Liên đăng hội yếu quyển 30. Nội dung nói về yếu chỉ của tông môn và chỉ ra con đường quan trọng mà n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Huyền Môn

    《十玄門》

    Cũng gọi Thập huyền duyên khởi. Gọi đủ: Thập huyền duyên khởi vô ngại pháp môn, Hoa nghiêm nhất thừa thập huyền môn, Nhất thừa thập huyền môn. Gọi tắt: Thập huyền. Chỉ cho 10 môn sâu xa, mầu nhiệm biểu thị tướng của Sự s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Ích

    《十益》

    Cũng gọiKhai kinh thập ích. Chỉ cho 10 điều lợi ích của việc nghe kinh Hoa nghiêm. Cứ theo Hoa nghiêm sớ quyển 1 thì nghe kinh Hoa nghiêm được 10 điều lợi ích như sau: 1. Kiến văn ích: Lợi ích thấy nghe. Nghĩa là thấy ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Khoa

    《十科》

    Bộ Tục cao tăng truyện 30 quyển, do ngài Đạo tuyên soạn vào đời Đường, được chia làm 10 khoa theo hạnh tu của các bậc cao tăng trong truyện. Đó là: 1. Phiên dịch: Phiên dịch tiếng Phạm ra chữ Hán, như ngài Bảo xướng đời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Kiếp

    《十劫》

    Kiếp là đơn vị thời gian rất lâu dài; Thập kiếp chỉ cho 10 kiếp, tức khoảng thờigian từ khi đức Phật A di đà đã thành Phật cho đến nay. Theo kinh A di đà và kinh Vô lượng thọ quyển thượng thì đức Phật A di đà thành Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Kiếp Di Đà

    《十劫彌陀》

    Cũng gọi Thập kiếp chính giác, Thập kiếp thành Phật. Chỉ cho đức Phật A di đà. Cứ theo kinh Vô lượng thọ quyển thượng thì Phật A di đà ở thời quá khứ là tỉ khưu Pháp tạng, trong khi tu hành có lập 48 điều nguyện mong cầu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Kiếp Tu Du

    《十劫須臾》

    Thời gian 10 kiếp chỉ như một niệm ngắn ngủi. Đây là ý nghĩa niệm và kiếp dung thông nhau theo lí của Thập huyền môn trong kinh Hoa nghiêm. Chẳng hạn nhưviệc thành Phật của đức Di đà nếu nhận xét theo quan niệm phàm phu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Kim Cương Tâm

    《十金剛心》

    I. Thập Kim Cương Tâm. Chỉ cho 10 nguyện tâm bền chắc như kim cương của Bồ tát nói trong phẩm Li thế gian, kinh Hoa nghiêm quyển 55. Đó là: 1. Giác liễu pháp tính: Rõ biết pháp tính. Nghĩa là Bồ tát phát thệ nguyện lớn h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập La Sát Nữ

    《十羅刹女》

    Chỉ cho 10 vị nữ La sát bảo vệ người thụ trì kinh Pháp hoa được ghi trong phẩm Đà la ni quyển 7 của kinh Pháp hoa và phẩm Tổng trì quyển 10 của kinh Chính pháp hoa, đặc biệt được các tông Thiên thai và Nhật liên của Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập La Sát Nữ Thần Bản Địa

    《十羅刹女神本地》

    Tức bản địa của 10 vị La sát nữ được nói trong kinh Diệu pháp liên hoa tam muội bí mật tam ma da. Mười La sát nữ vốn có 3 giác, tức Đẳng giác, Diệu giác và Bản giác. Bốn vị La sát nữ đầu(Lam bà, Tì lam bà, Khúc xỉ, Hoa x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển