Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Sứ Chú Pháp Kinh
《使咒法經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Bồ Đề Lưu Chi dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung kinh nói về nghi quĩ của Hoan hỉ thiên Tì na dạ ca, bao gồm Nhất tự chú, Tượng pháp cúng dường pháp,Kệ tụng, Xử thế đà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Chướng
《事障》
Đối lại: Lí chướng. Chỉ cho các phiền não tham, sân, mạn, vô minh, kiến, nghi..., những phiền não này thường khiến cho sinh tử tiếp tục mà ngăn ngại Niết bàn, nên gọi là Sự chướng, 1 trong 2 chướng. Kinh Viên Giác (Đại 1…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Cô
《師姑》
Vốn chỉ cho bậc Ni sư tuổi cao đức trọng. Từ đời Tống về sau, từ Sư cô được dùng dể chỉ chung cho các người nữ xuất gia.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Cung Dưỡng
《事供養》
Cũng gọi Sự cúng. Đối lại: Lí cúng dường. Tức đặt những vật cúng dường như hương thoa, tràng hoa... lên đàn, nhờ sức gia trì của Tam mật mà1 nén hương, 1 vòng hoa được lan tỏa khắp pháp giới để cúng dường hết thảy chư Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Dữ Nguyện Vi
《事與願違》
Sự việc thực tế trái với ý muốn của mình. Nói theo thường tình, người đời ai cũng mong cầu phúc lộc sống lâu, nhưng nhìn qua lăng kính của triết lí Phật giáo thì vì thế gian là vô thườngnênsinh lão bệnh tử hoàn toàn khôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Đàn
《師檀》
Từ ngữ gọi chung đàn việt (thí chủ) và sư tăng. Luận Thuyết pháp minh nhãn nói: Một ngày sư đàn, trăm kiếp kết duyên.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Đệ
《師弟》
Chỉ cho sự quan hệ giữa sư phụ và đệ tử trong Phật giáo. Năm anh em Kiều trần như là những người đầu tiên nghe đức Phật thuyết pháp và trở thành đệ tử của Ngài, đây là quan hệ thầy trò sớm nhất trong Phật giáo.Về sau, hà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Độ
《事度》
Giữ gìn 5 giới, thực hiện 10 điều thiện để độ thoát các nỗi khổ của ác đạo. Bởi vì 5 giới, 10 điều thiện đều thuộc sự tướng hữu vi, cho nên gọi là Sự; Độ nghĩa là độ thoát các khổ trong 3 ác đạo địa ngục, súc sinh và ngã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sứ Giả
《使者》
Phạn: Ceỉaka,Ceỉì, Dùta, Dùtì. Hán âm: Chế tra ca, Chế để, Độ đa, Độ để. Người truyền đạt mệnh lệnh giáo hóa và lòng từ bi của Phật, Bồ tát cho chúng sinh.Trong tiếng Phạn, các chữ Ceỉì (chế để),Dùta (độ đa) và Dù tì (độ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Giáo
《事教》
Trong 4 giáo Tạng, Thông, Biệt, Viên do tông Thiên thai thành lập, để phân biệt giữa Sự sai biệt và Lí chân đế nên gọi Tạng giáo là Sự giáo của giới nội (trong 3 cõi Dục, Sắc, Vô sắc), Thông giáo là Lí giáo của giới nội;…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Giới
《師戒》
Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Vân ôn, sống vào đời Tống. Sư nối pháp ngài Song tuyền Sư khoan, trụ ở Long Tượng Hải Hội, núi Ngũ Tổ tại Kì châu (Hồ bắc), phát huy tông phong. Cứ theo Ngũ đăng toàn thư quyển 32 thì Thượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Hộ Ma
《事護摩》
Cũng gọi Ngoại hộ ma. Một trong các pháp tu hành của Mật giáo. Tức chọn đất lập đàn, đốt các vật cúng như nhũ mộc, ngũ cốc... để làm cho 3 nghiệp của hành giả thanh tịnh, thành tựu cácphápTức tai, Tăng ích. Pháp tu này l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Hoả Ngoại Đạo
《事火外道》
Ngoại đạo thờ lửa, 1 trong các phái ngoại đạo ở Ấn Độ đời xưa. Phái này thờ cúng các vị thần như Hỏa Thiên (Phạn: Agni, Pàli: Aggi)... và chấp lầm rằng cách thờ cúng này là nhân sinh lên cõi trời trong tương lai. Tín đồ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Hội
《師會》
(1102-1166) Cao tăng Trung Quốc, sống vào đời Tống, hiệu Khả Đường. Từ nhỏ sư đã nghiên cứu giáo chương Hoa nghiêm, không hề trễ nải. Đương thời sự học thịnh hành, các dị thuyết rối bời, học giả phần nhiều không biết chỗ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Huyền
《師弦》
Dây đàn sư tử, tức dùng gân con sư tử làm dây đàn, khi gảy lên thì các loại đàn dây khác đều im bặt; dùng để ví dụ tâm bồ đề át hết những công đức nhỏ nhặt khác. [X. kinh Tân hoa nghiêm Q.78].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Huynh
《師兄》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho Pháp huynh, từ gọi chung những người xuất gia thụ giới trước mình. Môn Xưng Hô trong Thiền lâm tượng khí tiên trong quyển 5 nói: Cùng được một thầy dạy dỗ, người học trước ta gọi là Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Lí
《事理》
Cũng gọi Lýsự. Sự là sự tướng, sự pháp; Lý là chân lí, lí tính. Trong Phật giáo, ý nghĩa tương đối giữa Sự và Lýcó 2: 1. Sự tướng mà phàm phu thấy được do mê tình, gọi là Sự; Chân lí mà bậc Thánh thấu suốt nhờ trí kiến, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Lí Bất Nhị
《事理不二》
Pháp hữu vi do nhân duyên sinh là Sự, pháp vô vi không sinh không diệt là Lí. Sự tuy theo duyên mà sinh, nhưng lí không sinh không diệt lúc nào cũng ở trong Sự; Lí tuy là chân như lặng lẽ bất động, tịch tĩnh vô vi, nhưng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Lí Song Tu
《事理雙修》
Cũng gọi Sự lí song hành. Tu cả sự và lí. Tức tu sự và quán lí đều quan trọng như nhau. Thông thường, nếu siêng năng tinh tiến thực hành các tác pháp về sự thì thường dễ xem nhẹ lí quán chứng ngộ, còn nếu coi trọng lí qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Lí Tam Thiên
《事理三千》
Cũng gọi Lưỡng trùng tam thiên, Lưỡng chủng tam thiên, Lý cụ tam thiên sự dụng tam thiên, Lý tạo tam thiên biến tạo tam thiên, Lýtạo tam thiên sự tạo tam thiên, Tính cụ tam thiên tu cụ tam thiên. Tông Thiên Thai đem Lí c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sử Lợi Na Cách Lạp
《史利那格拉》
Phạn: Zrìnagara. Pàli: Sirìnagara. Thủ phủ của nước Ca thấp di la (Phạn: Kazmìra) ở Ấn Độ đời xưa, có Tân và Cựu đô, Cựu đô do vua A Dục (Phạn: Azoka) sáng lập, trongvăn khắc (văn khắc trên các vách đá – Ma nhai) gọi là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Luận
《事論》
Đối lại: Lí luận. Luận thuyết bàn rõ về các sự tướng sai biệt trong vũ trụ, tức làVũ trụ luận tìm hiểu xem vạn pháp trong vũ trụ sinh khởi như thế nào à các hiện tượng sai biệt hiển hiện như thế nào. Trong giáo lí Phật g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sử Mạn Nhĩ Tháp Phái
《史曼爾塔派》
Sử man nhĩ tháp, Phạn: Smàrta. Một trong các phái thuộc Ấn Độ giáo. Kinh điển căn bản mà phái này y cứ là Thánh truyện (Phạn: Smfti), nhất là kinh Gia đình (Phạn: Gfhya-sùtra), trong gia đình thực hành các nghi lễ cúng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Mật Lí Mật
《事密理密》
Cũng gọi Sự lí câu mật. Sự và Lý đều kín đáo. Sự mật chỉ cho sự tướng tam mật thân khẩu ý của Như lai; Lý mật chỉ cho sự nói rõ lí thực tướng bất nhị. Thai mật (Mật giáo do tông Thiên thai của Nhật bản truyền) của Nhật b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sử Mục Nhĩ Đệ Cập Nhiếp Na Khắc Nhĩ Đệ
《史穆爾弟及聶那克爾弟》
Phạn: Smftijĩànakìrti. Danh tăng học giả người Ấn Độ sống vào khoảng thế kỉ XI. Vào thời A Lí vương (Tạng: Mía#-ris), thể theo lời mời của nhà dịch kinh người Ni Bạc Nhĩ (Nepal) là Phan Đức Mã Lỗ Kì (Phạn: Padmaruci, Tạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Pháp Giới
《事法界》
Đối lại: Lý pháp giới. Chỉ cho thế giới hiện tượng nghìn muôn sai khác trong vũ trụ, là pháp giới thứ nhất trong 4 pháp giới do tông Hoa Nghiêm thành lập. Tức các loại sự vật trong vũ trụ, mỗi loại đều có sự khu biệt và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Quán Lí Quán
《事觀理觀》
Cũng gọi Sự lý nhị quán. Chỉ cho 2 pháp quán Sự và Lí. Sự quán là quán chiếu những sự vật sai biệt đến sum la; Lí quán là quán chiếu lí vô sinh bình đẳng. Đối với Sự quán và Lí quán, 2 phái Sơn gia, Sơn ngoại thuộc tông …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Sám
《事懺》
Cũng gọi Sự sám hối, Tùy sự phân biệt sám hối. Đối lại: Lí sám. Chỉ cho tác pháp sám hối theo sự tướng. Phàm các hành vi như lễ bái chiêm ngưỡng của thân, xưng niệm tán tụng của miệng, quán tưởng thánh dung của ý, dùng 3…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Sư Pháp
《事師法》
Phép thờ thầy. Trong Giáo giới tân học tỉ khưu hành hộ luật nghi, Luật sư Đạo tuyên có nêu ra 51 pháp Sự sư, như ở trước mặt thầy không được để người khác lễ bái mình, thấy khăn áo của thầy dơ bẩn phải thưa để thầy biết,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Sư Pháp Ngũ Thập Tụng
《事師法五十頌》
Tác phẩm, 1 quyển, dobồ tát Mã minh biên tập, ngài Nhật xứng dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Toàn quyển gồm 50 bài tụng, nói về việc 2 chúng xuất gia và tại gia đều phải kính trọng Quán đính sư A x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Sư Pháp Ngũ Thập Tụng Thích
《事師法五十頌釋》
Tác phẩm, do Tổ khai sáng phái Hoàng giáo thuộc Lạt Ma giáo Tây Tạng là ngài Tông Khách Ba soạn ở chùa Nhiệt Chấn vào năm Kiến văn thứ 4 (1402) đời Huệ Đế nhà Minh. Nội dung sách này nói rõ về thái độ và những phép tắc m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Sự Vô Ngại
《事事無礙》
Hết thảy sự sự vật trong thế giới hiện tượng đều liên quan rất mật thiết và giao thoa dung hợp mà không hề ngăn ngại lẫn nhau. Đây là dụng ngữ của tông Hoa Nghiêm hiển bày diệu nghĩa Nhất đa tương tức, Đại tiểu tương dun…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Sự Vô Ngại Pháp Giới
《事事無礙法界》
Pháp giới thứ 4 trong 4 giới do tông Hoa nghiêm thành lập. Nghĩa là thể dụng của các pháp tuy duyên khởi khác nhau, mỗi pháp giữ gìn tự tính của nó, nhưng sự sự trông nhau, nhiều duyên ứng hợp nhau mà thành môt duyên, mộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Sự Vô Ngại Quán
《事事無礙觀》
Cũng gọi Sự sự vô ngại pháp giới quán. Pháp giới quán thứ 4 trong 4 pháp giới quán do tông Hoa nghiêm thành lập. Nghĩa là quán xét hết thảy sự vật trong thế giới hiện tượng đều giao thoa dung hợp với nhau mà không bị ngă…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tăng
《師僧》
Chỉ cho vị tăng có đức hạnh xứng đáng làm thầy người. Ngoài ra, Sư tăng cũng là từ tôn xưng chúng tăng. Hư đường hòa thượng ngữ lục quyển 1 (Đại 47, 988 trung) nói: Lại ngày trước có vị lão túc, suốt 9 tuần an cư chẳng v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Tạo
《事造》
Đối lại: Lí cụ. Giáo nghĩa của tông Thiên Thai. Tông này cho rằng chân lí (lí thể pháp tính) tròn đủ 3 nghìn các pháp, 3 nghìn các pháp này do các duyên nhiễm, tịnh... mà hiển hiện các tướng trạng sai biệt, gọi là Sự tạo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sử Thản Nhân
《史坦因》
Stein, Sir Mark Aurel (1862-1943) Học giả khảo cổ học Đông phương người Anh, gốc Hungary. Thời còn trẻ, ông từng đến Ấn độ, giỏi tiếng Phạm. Từ năm 1899 về sau, ông thường đến thám hiểm ở các xứ Iran, Tây bắc Ấn độ, Trun…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Thích
《師釋》
Chỉ cho các trứ tác do các bậc sư gia đời sau soạn thuật, tức là các sách chú sớ, giải thích những kinh do đức Phật nói và những luận do các Bồ tát, La hán tạo.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sử Tích Xước
《史錫綽》
(1876-1925) Học giả Phật giáo Trung quốc, người huyện Vạn, tỉnh Tứ xuyên, tự Dụ như, Nhất như, Tĩnh như. Ông tốt nghiệp Đại học Đế quốc ở Đông kinh, Nhật bản, tinh thông tiếng Anh và tiếng Nhật, kiến thức uyên bác, ông t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tổ
《師祖》
I. Sư Tổ. Cũng gọi Sư ông. Chỉ cho sư phụ của thầy mình (tức ông nội của thế tục). Thiền lâm bảo huấn quyển 1 (Đại 48, 1019 thượng) ghi: Ngài Diễn tổ nói: (...) Người nắm giữ công việc trong sơn môn, phải hiểu biết nhân …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tôn
《師孫》
Từ gọi đệ tử của hàng đồ đệ, tức là Pháp tôn của thầy mình. Môn Xưng hô trong Thiền lâm tượng khí tiên nói: Đệ tử của đệ tử gọi là Sư tôn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tử Du Hí Tam Muội
《師子游戲三昧》
Phạn: Siôha-vikrìđita-samàdhi. Một trong 8 loại tam muội. Như sư tử vờn bắt hươu nai, tự tại đùa giỡn, đức Phật cũng vàoTam muội này, xoay chuyển cõi đất, làm cho đại địa rúng động, thế nên gọi là Sư tử du hí tam muội. S…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tử Giác
《師子覺》
Phạn: Buddhasiôha. Hán âm: Phật đà tăng ha. Cao tăng Ấn Độ, đệ tử của bồ tát Vô trước, thông suốt mật hạnh, nổi tiếng ở đời. Ngài có soạn chú sớ bộ Đại thừa A tì đạt ma tạp tập luận của bồ tát Vô trước. Theo điều A du đà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tử Giáp Vương
《師子頰王》
Sư tử giáp, Phạn: Siôhahanu. Pàli: Sìha-hanu. Vua nước Ca tì la vệ, Ấn độ, ông nội Thái tử Tất đạt đa. Vua Sư tử giáp có 4 người con là Tịnh phạn, Bạch phạn, Hộc phạn và Cam lộ phạn. Vua Tịnh phạn là con lớn của vua Sư t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tử Hiền
《師子賢》
Phạn: Haribhadra. Cao tăng Ấn độ, sống vào giữa thế kỉ thứ VIII, xuất thân từ giai cấp Sát đế lợi Sư xuất gia vào đời vua Đức ngõa ba lạp (Phạn: Devapàla), học rộng cả nội điển và ngoại điển, đặc biệt tinh thông Bát nhã.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tử Hống
《師子吼》
Phạn: Siôhanàda. Tiếng rống (kêu) của sư tử. Đức Phật dùng âm thanh vô úy để thuyết pháp như tiếng rống của sư tử. Sư tử là vua của trăm loài thú, đức Phật cũng là bậc chí tôn trong loài người, gọi là Nhân trung sư tử, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tử Hương Bồ Tát
《師子香菩薩》
Sư tử hương, Phạn: Siôha-gandha. Tên của đức Phật A di đà (con trai thứ 7 của vuaVô tránh niệm) khi Ngài tu hành đạo Bồ tát ở đời quá khứ. Vị Bồ tát này và Bồ tát Quán Thế Âm đã cùng phát nguyện dưới tòa đức Bảo tạng Như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tử Ngoạ Pháp
《師子臥法》
Cách nằm của Sư tử. Đồng nghĩa: Cát tường ngọa, Cát tường thụy.Phép nằm của Tỳ khưu giống như cách nằm của sư tử, tức là nằm nghiêng hông bên phải và 2 chân chồng lên nhau. Kinh Thị Giả trong Trung A Hàm quyển 8 (Đại 1, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tử Nhũ
《師子乳》
Sữa của Sư tử. Ví dụ tâm bồ đề. Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm quyển 78 (Đại 10, 432 hạ) nói: Ví như người đem các loài sữa của bò, dê... chứa đầy cả biển lớn, nhưng chỉ cần nhỏ vào đó 1 giọt sữa sư tử rơi thẳng q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tử Phấn Tấn
《師子奮迅》
Sư tử chồm lên nhanh chóng. Khi sư tử lấy sức chồm lên thì các căn của nó đều giãn ra và mở rộng, lông trên mình đều dựng đứng, uy thế mạnh mẽ nhanh nhẹn, cất tiếng gầm thét thìcác loài thú khác đều hoảng sợ và chạy trốn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển