Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.387 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.705 thuật ngữ. Trang 49/55.
  • Như Lai Hào Tướng Bồ Tát

    《如來毫相菩薩》

    Như lai hào tướng, Phạm: Tathàga= torịà. Cũng gọi Thích ca hào tướng bồ tát, Chân đa ma ni hào tướng bồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 2 phía bắc đức Phật trong viện Thích ca của Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Hỉ Bồ Tát

    《如來喜菩薩》

    Như lai hỉ, Phạm: Tathàgata-mudità. Hán âm: Đát tha nga đa mẫu nễ đa. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 8 trong ngoại viện Thích ca của Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo, chủ về tâm Hỉ vô lượng trong 4 tâm Vô lượng của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Kim Cương

    《如來金剛》

    Chỉ cho 3 vị tôn được bày ở viện Biến tri trong đồ tượng Thai tạng của Mật giáo. Một (hoặc cả 3)trong 3 vị tôn này là đồng thể với Như lai tam muội da kim cương trong viện Biến tri của Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Liên Hoa Bồ Tát

    《如來蓮華菩薩》

    Vị Bồ tát được đặt ở viện Biến tri trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy của Mật giáo truyền. Vị tôn này dùng tòa hoa sen kim cương bất hoại làm nội chứng tự thệ của mình. Theo Đại nhật kinh sớ quyển 13, tòa hoa sen này…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Linh Đạc Bồ Tát

    《如來鈴鐸菩薩》

    Vị Bồ tát được bày ở viện Biến tri của đồ tượng Thai tạng trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy thuộc Mật giáo truyền. Trong hội Như lai thân của pháp tu Thai tạng, tuy có kết ấn khế và tụng chân ngôn của vị tôn này, nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Luân Bồ Tát

    《如來輪菩薩》

    Cũng gọi Như lai pháp luân bồ tát. Vị Bồ tát được bày ở viện Biến tri của đồ tượng Thai tạng trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy thuộc Mật giáo truyền. Vị Bồ tát này lấy ấn khế và chân ngôn Chuyển pháp luân làm tự nội…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Mẫn Bồ Tát

    《如來愍菩薩》

    Như lai mẫn, Phạm: Tathàgatamrđità. Hán âm: Đát tha nga mẫu lệ chi đa. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 2, phía bắc, trong viện Thích ca của Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới, Mật giáo, mật hiệu là Giáo lệnh kim cương. Cứ theo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Ngữ Bồ Tát

    《如來語菩薩》

    Như lai ngữ, Phạm: Tathàgata-vaktra. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 2, phía nam, trong viện Thích ca của Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới, Mật giáo. Tiếng PhạmVaktrahàm ý là khí cụ của ngôn ngữ, cũng tức là miệng phát ra lờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Nha Bồ Tát

    《如來牙菩薩》

    Như lai nha, Phạm: Tathàgatadaôwỉrà. Hán âm: Đát tha nga đa năng sắt tra la. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ nhất, phía nam đức Phật, trong ngoại viện Thích ca của Mạn đồ la Thai tạng giới, Mật giáo. Vị tôn này chủ về đức củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Nhãn Bồ Tát

    《如來眼菩薩》

    Cũng gọi Như lai quan bồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở viện Biến tri của Thai tạng đồ tượng trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy thuộc Mật giáo truyền. Vị tôn này đồng thể với bồ tát Bi sanh nhãn(Phật nhãn) của hội Như lai thâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Như Ý Bảo Bồ Tát

    《如來如意寶菩薩》

    Vị Bồ tát này được bày ở viện Biến tri trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy của Mật giáo truyền. Trong Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới, vị tôn này được xem là giống với bồ tát Đại dũng mãnh (Phạm: Mahà-vìra). Phẩm Cụ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Niệm Xứ Bồ Tát

    《如來念處菩薩》

    Vị Bồ tát ngồi ở viện Biến tri của đồ tượng Thai tạng trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy thuộc Mật giáo truyền. Hình tượng vị tôn này ngồi bán già trên hoa sen, tay phải dựng thẳng, đầu ngón cái và ngón trỏ bấm vào n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Phát Sinh Kệ

    《如來發生偈》

    Cũng gọi Năng sinh chư Phật kệ. Bài kệ trích từ phẩm Bí mật mạn đồ là trong kinh Đại nhật quyển 5 (Đại 18, 31 thượng) như sau: Hay sinh thân tùy loài Pháp tướng của các pháp Chư Phật và Thanh văn Duyên giác vì cứu đời Ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Phổ Quang Bồ Tát

    《如來普光菩薩》

    Cũng gọi Phổ quang bồ tát, Viên quang bồ tát, Như lai viên quang bồ tát. Chỉ cho Như lai diệm quang bồ tát được bày ở viện Biến tri trong Thai tạng đồ tượng và trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy của Mật giáo truyền. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Phương Tiện Thiện Xảo Chú Kinh

    《如來方便善巧咒經》

    Phạm: Sapta-buddhaka-sùtra. Cũng gọi Như lai thiện xảo chú kinh, Như lai phương tiện xảo chú kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Xà na quật đa dịch vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung kinh này tường thuật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Quyền

    《如來拳》

    Gọi đủ: Như lai quyền ấn. Một trong các loại ấn gốc(ấn mẹ)của Mật giáo dùng làm chuẩn cho các loại ấn khế khác khi kết thủ ấn. Là 1 trong 4 thứ quyền(nắm tay). Như lai quyền (nắm tay Như lai) có 2 loại: 1. Liên hoa quyền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Quyên Sách Bồ Tát

    《如來罥索菩薩》

    Vị Bồ tát ở viện Biến tri trong Thai tạng đồ tượng và trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy của Mật giáo truyền. Hình tượng vị tôn này ngồi xếp bằng trên tòa sen, khuỷu tay phải dựng thẳng hướng về phía bên phải, tay ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Sở Thuyết Thanh Tịnh Điều Phục Kinh

    《如來所說清淨調伏經》

    Cũng gọi Tịch điều âm sở vấn kinh, Tịch điều âm kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Pháp hải dịch vào đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 24. Nội dung kinh này thuật lại việc bồ tát Văn thù sư lợi nói cho Thiên tử Tịc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Sứ Giả

    《如來使者》

    Cũng gọi Bất động Như lai sứ. Chỉ cho Minh vương Bất động, 1 trong 5 vị Đại minh vương của Mật giáo. Bởi vì Minh vương Bất động lấy việc tuyên bố giáo lệnh của đức Như lai làm bản thệ, cho nên được gọi là Như lai sứ giả.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Sư Tử Hống Kinh

    《如來師子吼經》

    Phạm: Siôha-nadika-sùtra. Kinh, 1 quyển, do ngài Phật đà phiến đa (Phạm: Buddhazànta) dịch vào năm Chính quang thứ 6 (525) đời Nguyên Ngụy, được thu vào Đại chính tạng tập 17. Kinh này chủ trương tất cả pháp tính đều khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Tâm Bồ Tát

    《如來心菩薩》

    Vị Bồ tát ngồi ở viện Biến tri trong Thai tạng đồ tượng và trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy của Mật giáo truyền. Hình tượng vị tôn này đầu đội mũ báu, mình mặc áo yết ma, 2 tay ngửa lên đặt ở trước rốn, cầm hoa sen…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Tâm Kinh

    《如來心經》

    Cũng gọi Phật đính phóng vô cấu quang minh nhập phổ môn quán sát nhất thiết Như lai tâm đà la ni kinh, Quán sát nhất thiết Như lai tâm đà la ni kinh, Phật đính phóng vô cấu quang minh kinh. Kinh, 2 quyển, do ngài Thí hộ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Tạng

    《如來藏》

    I. Như Lai Tạng. Phạm: Tathàgata-garbha. Chỉ cho pháp thân Như lai xưa nay vốn thanh tịnh(tức là tự tính thanh tịnh)ẩn tàng trong thân phiền não của hết thảy chúng sinh, nhưng không bị phiền não làm ô nhiễm, bản tính vẫn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Tạng Duyên Khởi

    《如來藏緣起》

    Cũng gọi Chân như duyên khởi. Chỉ cho tâm tự tính thanh tịnh của Như lai tạng sinh khởi hết thảy muôn pháp, loại thứ 3 trong 4 loại duyên khởi. Tư tưởng Duyên khởi luận này được nói rõ ràng trong kinh Lăng già và kinh Mậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Tạng Kinh

    《如來藏經》

    Kinh, 1. Có 2 bản dịch ra chữ Hán. 1. Đại phương đẳng Như lai tạng kinh, do ngài Phật đà bạt đà la (Phạm: Buddhabhadra, Giác hiền – 359-429) dịch vào năm Nguyên hi thứ 2 (420) đời Đông Tấn, được thu vào Đại chính tạng tậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Tạng Tính

    《如來藏性》

    Tự tính của hết thảy chúng sinh đều ẩn chứa công đức của Như lai. Du già luận kí quyển 20 (Đại 42, 764 thượng) ghi: Kinh Lăng già nói: Như lai tạng tính đầy đủ hết thảy công đức nhiều như số cát sông Hằng, vốn đã tự có c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Tê Bồ Tát

    《如來臍菩薩》

    Vị Bồ tát ngồi ở viện Biến tri trong Thai tạng đồ tượng và trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy của Mật giáo truyền. Hình tượng của vị tôn này ngồi bán già trên tòa sen, tay phải đặt trên đầu gối, bàn tay úp và rủ xuốn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Thần Bồ Tát

    《如來唇菩薩》

    Vị Bồ tát ở viện Biến tri trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy của Mật giáo truyền. Trong phẩm Mật ấn của kinh Đại nhật quyển 4, có nêu ra ấn minh của bồ tát Như lai ngữ môn và bảo rằng ấn minh này được kết tụng trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Thân Hội

    《如來身會》

    Hội Như lai thân. Hội này nói rõ nghĩa tu hành đắc quả của 13 đại hội thuộc Thai tạng giới, Mật giáo. Vì hội này kết tụng 25 ấn khế và chân ngôn đầy đủ tam mật Như lai, cho nên gọi là Như lai thân hội. Hội này gồm có 25 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Thắng Đức Lục Nghĩa

    《如來勝德六義》

    Sáu nghĩa thắng đức của Như lai. 1. Nghĩa tự tính: Pháp thân của chư Phật đều nương vào lí thể chân như làm tự tính. 2. Nghĩa nhân: Chư Phật trong vô lượng vô số kiếp đã tu tập nhân của thắng quả. 3. Nghĩa quả: Chư Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Thập Hiệu

    《如來十號》

    : xem Thập Hiệu (十號) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Như Lai Thập Lực Sinh Chấp Kim Cương

    《如來十力生執金剛》

    Vị Chấp kim cương nội quyến thuộc của Thuyết hội mạn đồ la nói trong kinh Đại nhật, Mật giáo, 1 trong 19 Chấp kim cương. Vị Chấp kim cương này coi về Trí phương tiện hậu đắc của đức Như lai. Trí này là quyền trí phương t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Thị Giáo Thắng Quân Vương Kinh

    《如來示教勝軍王經》

    Cũng gọi Thắng quân vương kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này tường thuật lúc đức Phật trụ ở vườn Cấp cô độc, rừng Thệ đa, thành Xá vệ, chỉ d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Thí Nguyện Bồ Tát

    《如來施願菩薩》

    Vị Bồ tát ngồi ở viện Biến tri trong Thai tạng đồ tượng và trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy của Mật giáo truyền. Hình tượng vị tôn này ngồi bán già trên tòa sen, tay phải rủ xuống kết ấn Thí nguyện; tay trái cầm ho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Thiền

    《如來禪》

    I. Như Lai Thiền. Chỉ cho Thiền định của Phật địa, là 1 trong 4 loại thiền, có xuất xứ từ phẩm Tập nhất thiết pháp trong kinh Đại thừa nhập lăng già quyển 3. Tức là thiền định tiến vào đất Như lai, chứng được 3 thứ vui c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Thiệt Bồ Tát

    《如來舌菩薩》

    Như lai thiệt, Phạm:Tathàgata-jihva. Hán âm: Đát tha nga tha nhĩ ha phạ. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 6 phía nam đức Phật trong nội viện Thích ca trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới, Mật giáo; cũng là vị Bồ tát ở viện B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Thược Khất Để

    《如來鑠乞底》

    Thước khất để, Phạm: Zakti. Hán dịch: Sóc(cây giáo ngắn). Cũng gọi Như lai sóc, Như lai sóc bồ tát.Vị Bồ tát ngồi ở viện Thích ca trong Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới, Mật giáo, chủ về đức phương tiện bảo hộ chúng sinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Thương Khư Bồ Tát

    《如來商佉菩薩》

    Như lai thương khư, Phạm: Tathàgatazaíkha#. Hán âm: Đát tha nghiệt đa thương khư. Cũng gọi: Như lai pháp loa bồ tát, Pháp loa bồ tát, Cát tường thương khư bồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở viện Biến tri trong Thai tạng đồ tượng v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Tiếu Bồ Tát

    《如來笑菩薩》

    Như lai tiếu, Phạm: Tathàgata-hàsa. Hán âm: Đát tha nga tha ha sa. Vị Bồ tát ngồi ở phía cực nam trong nội viện Thích ca của Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới, Mật giáo. Vị tôn này vốn là tướng răng của đức Như lai, biểu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Từ Bồ Tát

    《如來慈菩薩》

    Như lai từ, Phạm: Tathàgata-maitrì. Hán âm: Đát tha nga đa muội để lợi. Vị Bồ tát ngồi ở phía cực bắc trong nội viện Thích ca của Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới, Mật giáo. Vị tôn này biểu thị tâm Từ vô lượng trong 4 tâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Xả Bồ Tát

    《如來捨菩薩》

    Như lai xả, Phạm: Tathàgatopekwà. Hán âm: Đát tha nga đa ô bế khất sái. Vị Bồ tát ngồi ở phía cực bắc trong ngoại viện Thích ca của Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới, Mật giáo. Vị tôn này biểu thị tâm Xả vô lượng trong 4 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Yêu Bồ Tát

    《如來腰菩薩》

    Vị Bồ tát ngồi ở viện Biến tri trong Thai tạng đồ tượng và Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy của Mật giáo truyền. Trong Thai tạng đồ tượng, hình tượng vị tôn này ngồi xếp bằng trên hoa sen, tay phải ngửa lên đặt trên bắp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lí Sư

    《如理師》

    Phạm:Yathàrthazàstf. Chỉ cho bậc Đại sư nói giáo pháp đúng như thực để cứu độ chúng sinh; là lời gọi tôn kính đối với đức Phật. Luận Câu xá quyển 1 (Đại 29, 1 thượng) nói: Bậc Nhất thiết trí diệt tối tăm. Vớt chúng sinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lung Như Á

    《如聾如啞》

    Cũng gọi Như lung như manh. Như điếc như câm. Cứ theo kinh Hoa nghiêm quyển 44 (bản 60 quyển) thì khi đức Phật nói kinh Hoa nghiêm giáo hóa hàng Đại Bồ tát, các vị Thanh văn như ngài Xá lợi phất... tuy ngồi trong pháp hộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Mẫn

    《如敏》

    Nyobin, ?-920: vị Thiền tăng xuất thân Mân Xuyên (閩川, thuộc Tỉnh Phúc Kiến), sau khi xuất gia ông đến tham yết Trường Khánh Đại An (長慶大安) và kế thừa dòng pháp của vị này. Sau ông đến ở tại Linh Thọ Thiền Viện (靈樹禪院) vùng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhũ Mi

    《乳糜》

    I. Nhũ Mi. Phạm: Tarpaịa. Hán âm: Đát bát na, Thán ba na. Thức ăn được biến chế bằng bột ngũ cốc. Phẩm Tự tha lợi trong luận Du già sư địa quyển 36 và Hữu bộ tì nại da quyển 36, giải nghĩaTarpaịalà bánh, cháo sữa. (xt. Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhũ Mộc

    《乳木》

    Chỉ cho loại củi tươi có bôi nước sữa dùng để đốt trong lò khi tu pháp Hộ ma trong Mật giáo, các kinh và nghi quĩ gọi là củi tẩm nước sữa, củi ẩm ướt. Nhũ mộc tượng trưng cho thân hữu lậu, cho phiền não nhuận sinh. Về độ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Ngữ

    《如語》

    Lời nói chân thực không hư dối. Chỉ cho lời như thực, lời đúng như pháp. Kinh Kim cương (Đại 8, 750 trung) chép: Như lai là bậc nói lời chân thực, là bậc nói lời không hư dối, nói lời đúng như pháp.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Như Cư Sĩ

    《如如居士》

    Nyonyo Koji, ?-1212: tức Nhan Bính (顔丙, Ganhei), vị cư sĩ của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, còn gọi là Đơn Hà Tiên Sinh (丹霞先生), xuất thân Thuận Xương (順昌, Tỉnh Phúc Kiến). Ông đến tham vấn Khả Am Huệ Nhiên (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Như Như Như Thuyết

    《如如如說》

    Lời nói xứng hợp hoặc tương ứng với lí Chân như. Chữ như đầu hàm ý là xứng hợp hoặc tương ứng; 2 chữ như như sau chỉ cho lí Chân như. Vì môn Chân như có 2 Như là Thể như và Tướng như, nên ghép lại mà gọi là Như như. Có 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển