Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhập Môn
《入門》
Được thầy tổ chấp nhận, cạo tóc thành người xuất gia, tiến vào cửa Phật tu hành học đạo, gọi là Nhập môn. Hoặc người mới bắt đầu vào cửa của 1 học thuyết, 1 hệ thống triết học hay 1 ngành nào đó, cũng gọi là Nhập môn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Ngã Ngã Nhập
《入我我入》
Pháp quán tưởng của Mật giáo. Chỉ cho pháp quán mà tam mật và tam nghiệp tương ứng, tướng nhập, bình đẳng không hai. Nghĩa là khi tu pháp quán này thì nhờ vào sức gia trì của đức Phật bản tôn, làm cho thân, miệng, ý, (ta…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Pháp Giới
《入法界》
Chứng vào lí pháp giới. Kinh Hoa nghiêm gọi là pháp giới, kinh Pháp hoa gọi là Thực tướng, cả 2 cùng thể mà khác tên, là lí bản chân của các pháp, là cảnh giới mà chư Phật đã chứng ngộ. Tông Hoa nghiêm lập 3 bậc nhập phá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Pháp Lễ
《入法禮》
Phạm: Upanayana. Nghi thức cử hành lễ tiến nhập Bà la môn giáo của Tái sinh tộc ở Ấn độ. Pháp là chỉ cho pháp qui của Bà la môn giáo. Sau khi cử hành Nhập pháp lễ thì chính thức trở thành giáo đồ của Bà la môn giáo. Nhưn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Phật Bình Đẳng Giới
《入佛平等戒》
Tức Nhập Phật tam muội da, 1 trong 3 loại Tam muội da của Thai tạng giới Mật giáo. Nghĩa là đem hạt giống tâm Phật gieo vào ruộng tâm của chúng sinh, để tượng trưng nghĩa gá Thánh thai. Theo Đại nhật kinh sớ quyển 9, lúc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Phật Cung Dưỡng
《入佛供養》
Cũng gọi Nhập Phật thức. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho nghi thức an vị tượng Phật tại các chùa viện mới được xây dựng. Lễ an vị tượng Phật, Bồ tát trong các chùa viện gồm có các nghi thức: Nhập Phật thức (an…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Sơn Học Đạo
《入山學道》
Vào núi rừng tu đạo cầu giải thoát, 1 trong 8 tướng thành đạo của đức Phật. Theo kinh Vô lượng thọ quyển thượng, đức Thích tôn lúc còn là Thái tử, vì thấy các cảnh già, bệnh, chết mà ngộ được thế gian vô thường, nên bỏ đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Tạng
《入藏》
I. Nhập Tạng. Loại sách biên tập tất cả kinh điển Hán dịch và soạn thuật của các nhà tập pháp Trung quốc và Nhật bản, gọi là Nhập tạng. Bắt đầu vào cuối đời Đông Tấn, ngài Đạo an đã chỉnh lí tất cả kinh điển đang được lư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Thánh
《入聖》
Vào chính định tụ, chứng quả Thánh. Người chứng lí Tứ đế, xả bỏ dị sinh tính (tính phàm phu), tiến vào địa vị Thánh nhân, gọi là Nhập thánh. Luận Câu xá quyển 18 (Đại 29, 94 trung) nói: Tăng đã bị phá, cho tới khi chưa h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Trọng Huyền Môn
《入重玄門》
Chỉ cho việc bồ tát Đẳng giác trước khi thành Phật, trở lại nhân gian tu tập các việc đã làm từ khi còn là phàm phu cho đến bây giờ, khiến cho tất cả đều phù hợp với chân lí. Tông Thiên thai cho rằng bồ tát Biệt giáo ở g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Trúc
《入竺》
Cũng gọi Độ thiên. Vào Thiên trúc (Ấn độ) để cầu pháp, kinh điển hoặc tượng Phật. Các vị tăng sang Ấn độ cầu pháp gọi là Nhập trúc tăng. Hai chữ Thiên trúc đầu tiên được thấy trong Tây vực truyện thuộc Hậu Hán thư quyển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Trung Luận
《入中論》
Phạm: Madhyamakàvatàra. Tạng: Dbu-ma-la jug-pa. Hán dịch: Nhập trung luận, Nhập trung quán luận. Tác phẩm, do ngài Nguyệt xứng (Phạm: Candrakìrti, 560-640) thuộc phái Cụ duyên tông Trung quán soạn, ngài Pháp tôn dịch.Nội…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Tự
《入寺》
I. Nhập Tự. Đồng nghĩa: Nhập viện, Tấn sơn. Vào trụ trì một chùa viện. II. Nhập Tự. Vào chùa viện tạm trú. Phần Trang bao trong Thiền uyển thanh qui quyển 1 (Vạn tục 111, 439 thượng) nói: Khi vào chùa, phải bỏ nón xuống …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Xuất Công Đức
《入出功德》
Năm niệm môn nói trong luận Tịnh độ. Môn nghĩa là nhập, xuất (vào, ra). Vì 4 niệm trước là công đức của cửa vào Tịnh độ an lạc, 1 niệm, sau là công đức của cửa ra giáo hóa lợi tha, cho nên gọi là Xuất nhập công đức. (xt.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất
《一》
I. Nhất. Số 1. II. Nhất. Biểu thị nghĩa sở hữu, đều là... III. Nhất. Biểu thị nghĩa bình đẳng, tuyệt đối. Tắc 45 trong Bích nham lục (Đại 48, 181 hạ) ghi: Có vị tăng hỏi ngài Triệu châu: - Muôn pháp qui về một (nhất), mộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Ai Nhất Tạt
《一挨一拶》
Đồng nghĩa: Ai tạt. Một đun một đẩy. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trong Thiền tông, từ ngữ này được sử dụng để chỉ cho việc Thiền sư dùng lời nói, cử chỉ, hoặc nhẹ nhàng, hoặc nặng nề, đưa đẩy để khám nghiệm trình độ hiểu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Âm
《一音》
Chỉ cho âm thanh của đức Phật. Vì cơ duyên của chúng sinh có sâu, cạn, căn tính có nhanh, chậm khác nhau, cho nên cùng 1 pháp âm của đức Phật nói ra, mà mỗi người nghe cũng khác nhau. Nếu là căn cơ người thì nghe đức Phậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Âm Giáo
《一音教》
Cũng gọi Nhất viên âm giáo, Nhất âm thuyết pháp, Nhất âm dị giải. Nghĩa là đức Phật chỉ dùng 1 thứ ngôn ngữ diễn nói tất cả pháp, chúng sinh tùy theo căn tính bất đồng mà hiểu khác nhau, giáo nghĩa do đó cũng chia thành …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Âm Tự
《一音寺》
Cũng gọi Ngọc tuyền tự. Chùa ở cạnh núi Ngọc tuyền, huyện Đương dương, tỉnh Hồ bắc, Trung quốc, do Đại sư Trí khải tông Thiên thai sáng lập vào năm Khai hoàng 13 (593), đời Tùy, để đáp đền ơn nghĩa nơi đã sinh ra ngài. V…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Ấn Đốn Thành
《一印頓成》
Một ấn thành ngay. Chỉ cho giáo nghĩa của Mật giáo. Vì Mật giáo chủ trương kết 1 thủ ấn, tụng 1 đà la ni có thể chứng được Bồ đề tức khắc, nên gọi là Nhất ấn đốn thành.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Ấn Hội
《一印會》
Chỉ cho hội thứ 6 trong 9 hội Mạn đồ la của Kim cương giới, Mật giáo. Hội này nằm ở phía trên trung ương, khiến cho thực nghĩa Bốn mạn không lìa nhau của hội Tứ ấn càng sáng tỏ hơn, vì thế trụ nơi Trí quyền ấn (thể của c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Ấn Nhất Minh
《一印一明》
Một ấn và một chân ngôn (thần chú) của Mật giáo. Ấn là ấn tướng, tượng trưng cho thệ nguyện của Phật, Bồ tát. Minh là đà la ni, là câu thần chú, có năng lực phá trừ sự tối tăm của vô minh, phiền não. Vì đà la ni được nói…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Ấn Nhị Minh
《一印二明》
Một ấn hai chân ngôn của Mật giáo. Hành giả Mật giáo, khi kết ấn và tụng chân ngôn thì tay kết 1 ấn, miệng tụng 2 chân ngôn, gọi là Nhất ấn nhị minh. Chẳng hạn như kết ấn Vô sở bất chí, tụng 2 chân ngôn (minh) Ngũ A và N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bách Bát
《一百八》
Gọi tắt: Bách bát. Số 108. Phật giáo thường dùng con số này để gọi thay cho phiền não, hoặc kết hợp với các từ ngữ khác như: Bách bát phiền não, Bách bát kết nghiệp, Nhất bách bát dụ, Bách bát tôn công đức, Nhất bách bát…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bách Bát Biến
《一百八遍》
Tức niệm Phật 108 lần. Con số 108 nguyên là số của phiền não, do đó, xâu chuỗi dùng để niệm Phật thường có 108 hạt. Bởi vậy, niệm Phật 108 lần là để đối trị 108 cái phiền não.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bách Bát Danh Đà La Ni Kinh
《一百八名陀羅尼經》
Cũng gọi Thánh đa la nhất bách bát danh kinh, Thánh đa la bồ tát nhất bách bát danh đà la ni kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Pháp thiên dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung kinh này tường thuật vi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bách Bát Pháp Minh Môn
《一百八法明門》
Một trăm lẻ tám pháp minh môn nói trong kinh Phật bản hạnh tập quyển 6. Pháp minh môn có công năng làm cho chúng sinh phá trừ tối tăm, được trí tuệ thông suốt tất cả. Khi bồ tát Hộ minh (tên của đức Phật Thích ca mâu ni …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bách Đan Ngũ
《一百單五》
Chỉ cho ngày Hàn thực (ngày mùng 3 tháng 3 âm lịch) là ngày thứ 105 sau tiết Đông chí. Vào ngày này, trong Thiền lâm, chư tăng phải ăn đồ nguội chứ không đun nấu. Đại ứng lục quyển thượng (Đại 80, 101 trung) nói: Nhất bá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bách Nghĩa Môn
《一百義門》
Một trăm nghĩa môn do Đại sư Thiện đạo thiết lập để giải thích nghĩa 9 phẩm trong kinh Quán vô lượng thọ. Ngay đầu phần Tán thiện nghĩa, ở đoạn văn trước Thượng bối quán, mỗi phẩm trong 9 phẩm được chia làm 11 môn như sa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bách Ngũ Thập Tán Phật Tụng
《一百五十贊佛頌》
Phạm: Zata-paĩcàzatakastotra. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Ma điệt lí lợi chế tra soạn, ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Nội dung sách này gồm 148 bài tụng tán thán đức của Phật. [X. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bách Nhất Thập Thành
《一百一十城》
Một trăm mười tòa thành mà đồng tử Thiện tài đã trải qua khi đi hỏi đạo nơi 53 vị thiện tri thức. Kinh Hoa nghiêm (bản 80 quyển) quyển 78 (Đại 10, 428 hạ) ghi: Con của vị trưởng giả này khi xưa thụ giáo nơi ngài Văn thù …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bách Nhất Thập Thiện Tri Thức
《一百一十善知識》
Chỉ cho 110 vị thiện tri thức mà đồng tử Thiện tài đã gặp khi qua 110 thành trong 53 cuộc hỏi đạo. Thực ra, trong kinh Hoa nghiêm chỉ ghi có 54 chỗ và gặp 55 vị thiện tri thức. Nhưng vì trong quá trình tu hành có đương p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bách Tam Thập Lục Địa Ngục
《一百三十六地獄》
Một trăm ba mươi sáu địa ngục. Cõi Dục có 8 đại địa ngục căn bản, mỗi đại địa ngục lại đều có 16 tiểu địa ngục, 8 lần 16 thành 128, cộng với 8 địa ngục căn bản thành 136 địa ngục lớn và nhỏ. [X. phẩm Địa ngục trong kinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bạch Tam Yết Ma
《一白三羯磨》
Cũng gọi Bạch tứ yết ma, Tam yết ma, Bạch tứ. Một lần tác bạch (thưa các việc) ba lần yết ma. Trong tăng đoàn, mỗi khi có những việc trọng đại như thụ giới, phân xử các tội nặng như trị phạt, diệt tránh... thì cần phải t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bách Ứng Đương Học Pháp
《一百應當學法》
Ưng đương học, Phạm: Zikwàkaraịìya, Pàli: Sikkhà-karaịìya. Cũng gọi Nhất bách chúng học, Ưng đương học. Một trăm pháp mà tăng ni cần phải học. Luật Tứ phần liệt kê 100 giới Ưng đương học như sau: - Từ giới thứ 1 đến giới…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Bài
《日牌》
Đối lại: Nguyệt bài. Bài vị được thiết lập để hàng ngày tụng kinh cúng dường hồi hướng, nguyện cầu cho người chết được siêu thoát.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Bản Cận Đại Phật Học Nghiên Cứu
《日本近代佛學研究》
Sự nghiên cứu về Phật học ở Nhật bản vào thời cận đại. Phật giáo được truyền vào Nhật bản từ năm Thiên hoàng Khâm minh 13 (522) nhưng mãi đến năm Minh trị thứ 10 (1877) thì việc nghiên cứu Phật học theo phương pháp mới m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Bản Cao Tăng Truyện Yếu Văn Sao
《日本高僧傳要文抄》
Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Tông tính ở chùa Đông đại, Nhật bản, soạn thành vào khoảng năm 1249-1251. Nội dung ghi chép tiểu sử của 42 vị từ Bà la môn Tăng chính trở xuống. Đây là bộ truyện kí đầu tiên về các vị cao tăng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Ban Đảm Bản Đắc Nhân Tăng
《一般擔板得人憎》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thông thường, những kẻ vác tấm ván trên vai bị người ta ghét. Người vác tấm ván trên vai mà đi thì chỉ thấy được phía trước chứ không thấy phía sau, vì chẳng ngoái cổ lại được; ví dụ người chấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Bản Động Thượng Liên Đăng Lục
《日本洞上聯燈錄》
Tác phẩm, 12 quyển, do ngài Lĩnh nam Tú thứ tông Tào động Nhật bản soạn vào khoảng năm 1716-1735. Bộ sách này được hoàn thành sau 30 năm nghiên cứu và tham khảo các tư liệu như: Nguyên hanh thích thư, Phù tang tăng bảo t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Bản Linh Di Kí
《日本靈异記》
Gọi đủ: Nhật bản hiện báo thiện ác linh dị kí.Gọi tắt: Linh dị kí. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Cảnh giới người Nhật soạn xong vào năm 822. Đây là tập truyện cổ Phật giáo xưa nhất ở Nhật bản, gồm 112 thiên, trong đó, quyển…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Bản Phật Giáo
《日本佛教》
Phật giáo Nhật bản. Phật giáo được truyền đến Nhật bản vào giữa thế kỉ thứ VI, dưới triều đại Thiên hoàng Khâm minh. Lúc đó, triều đình chia làm 2 phái: Phái tôn Phật do Tô ngã đứng đầu và phái bài Phật do Vật bộ lãnh đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bản Thập Chi
《一本十支》
Một gốc 10 nhánh. Tông Pháp tướng lấy luận Du già sư địa làm luận gốc, gọi là Nhất bản, còn lấy các luận chú thích luận Du già sư địa làm luận nhánh (chi luận). Luận nhánh có 10 bộ, gọi là Thập chi. Đó là: 1. Luận Bách p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bảo
《一寶》
Một vật báu. Ví dụ cho bản tính của chúng sinh hay bản thể của vũ trụ. Phẩm Quảng chiếu không hữu trong luận Bảo tạng (Vạn 96, 25 thượng) nói: Trong trời đất, giữa khoảng vũ trụ, có một vật báu ẩn trong hình sơn. Vật biế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bão Vong Bách Cơ
《一飽忘百饑》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một no quên trăm đói. Nghĩa là 1 lần được ăn no bỗng quên bẵng 100 lần bị đói trước kia. Trong Thiền lâm, nhóm từ này được sử dụng để ví dụ 1 khi đã vào được cảnh giới giải thoát tự do tự tại,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bát
《一鉢》
Cái bát của tăng sĩ Phật giáo. Thông thường nói Ba áo một bát là nói lên cuộc sống đơn giản mộc mạc của người tu hành Phật đạo.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bất Khứ Nhị Bất Trụ
《一不去二不住》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một không đi hai chẳng ở. Nghĩa là nếu một chưa kết thúc, thì hai kế tiếp sẽ chẳng đến. Trong Thiền lâm, cụm từ này thường được dùng để biểu thị đạo lí tự nhiên như thế. [X. chương Hoàng long …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Biện Hương
《一瓣香》
Cũng gọi Nhất chú hương. Một nén hương hay 1 thẻ hương. Nhất biện hương có nghĩa là đốt hương kính lễ. Trong Thiền lâm, khi vị tôn túc thăng tòa thuyết pháp, đốt đến nén hương thứ 3 thì nói: Một nén hương này (Nhất biện …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bổng
《一棒》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một cây gậy, hàm ý là đánh cho 1 gậy. Đây là cơ pháp của Thiền sư dùng để tiếp hóa người học. Đồng nghĩa với từ Nhất hát (1 tiếng hét). Triệu châu lục quyển hạ (Vạn tục 118, 166 thượng) nói: S…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bổng Đả Sát
《一棒打殺》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một gậy đánh chết. Đây là cơ phong nghiêm khắc thầy dùng để cảnh tỉnh đệ tử, nhằm trừ sạch vọng tưởng ác kiến của người học. Vân môn lục quyển trung (Đại 47, 560 trung) nói: Lúc đức Thế tôn hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển