Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Ngũ Đại Tôn Phối Trí
《五大尊配置》
Vị trí của 5 vị Đại minh vương trong Mật giáo. Chính giữa là Bất động minh vương, phương đông là Hàng tam thế minh vương, phương nam là Quân đồ lợi minh vương, phương tây là Đại uy đức minh vương, phương bắc là Kim cương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Đại Tôn Tổng Ấn Minh
《五大尊總印明》
Cũng gọi Ngũ đại tôn tổng nhiếp ấn minh. Ấn khế và chân ngôn chung của 5 vị Đại minh vương. Tức là 5 vị đều kết ấn Ngoại ngũ cổ và tụng chú Từ cứu. Đây là ấn minh do thầy truyền nên các nghi quĩ không có chép.Theo sự giả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Đại Tự Nghĩa
《五大字義》
Mật giáo dùng 5 câu Ngã giác bản bất sinh, xuất quá ngôn ngữ đạo, chư quá đắc giải thoát, viễn li ư nhân duyên, tri không đẳng hư không để giải thích nghĩa sâu xa của 5 đại: Địa, thủy, hỏa, phong, không. Tức là: 1. Ngã g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Đạm Thực
《五啖食》
Phạm: Paĩca-bhojanìya. Cũng gọi Ngũ chính thực. Chỉ cho 5 loại thức ăn: Cơm, cơm nấu với đậu, miến, thịt và bánh. [X. Ngũ bộ tì nại da Q.36].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Đàn Pháp
《五壇法》
Pháp bí mật trong Mật giáo, lập 5 đàn tràng lớn, thờ 5 vị Đại minh vương làm bản tôn để tu. Đàn chính giữa thờ Bất động minh vương, đàn phía đông thờ Hàng tam thế minh vương, đàn phía nam thờ Quân đồ lợi minh vương, đàn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Đán Vọng
《五旦望》
Từ ngữ gọi chung các ngày Ngũ tham thướng đường và ngày Chúc thánh thướng đường trong Thiền lâm. Ngày Ngũ tham thướng đường chỉ cho 4 ngày: Mồng 5, mồng 10, 20 và 25 mỗi tháng; còn ngày Chúc thánh thướng đường tức là 2 n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngữ Đẳng
《語等》
Âm thanh của chư Phật 3 đời đều như nhau không khác, không thêm không bớt, đều dùng 64 thứ Phạm âm để diễn nói giáo pháp, là 1 trong 4 đẳng. Kinh Lăng già quyển 3, (Đại 16, 498 hạ) nói: Ngữ đẳng là gì? Là 64 thứ Phạm âm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Đăng Nghiêm Thống Giải Hoặc Thiên
《五燈嚴統解惑篇》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Phí ẩn Thông dung soạn vào đời Minh, ấn hành năm Vĩnh lịch thứ 8 (1654), được thu vào Vạn tục tạng tập 139. Trong các bài Minh tông chính ngụy, Trích khi thuyết, Tịch mậu thuyết..., do các sư t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Đao
《五刀》
Năm con dao, ví dụ cho Ngũ ấm. Cứ theo kinh Niết bàn quyển 23 (bản Bắc), thì có người bị nhà vua lùng bắt nên sợ quá mà bỏ trốn đi, lại có 5 Chiên đà la (Phạm,Pàli: Caịđàla,người đồ tể, kẻ bạo ác) cầm dao đuổi theo sau. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Đạo Chuyển Luân Vương
《五道轉輪王》
Cũng gọi Chuyển luân vương. Vua thứ 10 trong 10 vị vua ở cõi u minh. Cứ theo kinh Dự tu sinh thất và kinh Địa tạng thập vương, thì vị vua này chuyên phán xét các việc thiện ác của những người chết đã tạo tác lúc còn sinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Đạo Lục Đạo
《五道六道》
Đồng nghĩa: Ngũ thú, Lục thú. Năm đường, sáu đường. Năm đường chỉ cho: Đường địa ngục, đường ngã quỉ, đường súc sinh, đường người và đường trời, nếu thêm đường a tu la nữa thì là 6 đường, gọi là Lục đạo. [X. luận Đại trí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Đát Đặc La
《五怛特羅》
Phạm: Paĩcatantra. Cũng gọi Ngũ quyển thư. Sách ngụ ngôn trong văn học cổ điển Ấn độ được viết bằng tiếng Phạm, nguyên bản đã thất truyền nên không biết ai là tác giả cũng như niên đại soạn thuật. Nội dung lấy sự tụ tán …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Đẩu Mễ Đạo
《五斗米道》
Cũng gọi Thiên sư đạo. Đạo 5 đấu gạo, 1 phái trong Đạo giáo do Trương lăng sáng lập vào đời Đông Hán, người theo học phải đóng 5 đấu gạo, vì thế nên người đương thời gọi là Ngũ đẩu mễ đạo.Về sau, Trương giác cầm đầu bọn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Đế
《五帝》
Năm vị vua trời trong thần thoại Trung quốc thời cổ, được đạo Lão thờ làm thần. Cứ theo Đường triều giả công ngạn sớ thì Ngũ đế là: Đông phương Thanh đế, Nam phương Xích đế, Trung ương Hoàng đế, Tây phương Bạch đế và Bắc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Điều Ca Sa
《五條袈裟》
Cũng gọi Ngũ thiếp ca sa, Ngũ điều y, Ngũ điều. Áo 5 nẹp, 1 trong 3 áo của tỉ khưu, khâu những nẹp vải lại thành 1 bức hình chữ nhật, chiều ngang gồm 5 nẹp, vì thế gọi là Ngũ điều ca sa. Theo luật Tứ phần thì chiếu dài k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Đỉnh
《五頂》
I. Ngũ Đính. Phạm: Paĩcazikhin. Hán âm: Ban già thi khí. Chỉ cho 5 búi tóc trên chỏm đầu, như hình đồng tử Ngũ tự Văn thù tôn. [X. Thành duy thức luận thuật kí Q.1, phần cuối]. II. Ngũ Đính. Gọi đủ: Ngũ Phật đính. (xt. N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Đình Tâm Quán
《五停心觀》
Cũng gọi Ngũ quán, Ngũ niệm, Ngũ đình tâm, Ngũ độ quán môn, Ngũ độ môn, Ngũ môn thiền. Năm pháp quán dứt trừ phiền não mê hoặc. Đó là: 1. Bất tịnh quán (Phạm: Azubhàsmfti): Quán tưởng thân mình và thân người là nhơ nhớp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Đình Tâm Vị
《五停心位》
Giai vị tu Ngũ đình tâm quán, là vị thứ 1 trong 7 phương tiện. Ở giai vị này hành giả tu các pháp quán Bất tịnh, Từ bi, Duyên khởi, Giới phân biệt và Sổ tức để điều hòa tâm tham lam, tán loạn, lần lượt tiến vào Thánh vị.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Đình Tứ Niệm
《五停四念》
Chỉ cho Ngũ đình tâm quán và Tứ niệm xứ (trụ). Ngũ đình tâm quán, tức là: Bất tịnh quán, Từ bi quán, Duyên khởi quán, Giới phân biệt quán và Sổ tức quán. Còn Tứ niệm xứ, tức là: Thân niệm xứ, Thụ niệm xứ, Tâm niệm xứ và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Độ
《五土》
I. Ngũ Độ. Chỉ cho 5 loại cõi nước là chỗ y chỉ của thân Phật. Tức là: 1. Pháp tính độ: Cõi nước y chỉ của Pháp thân thanh tịnh Như lai. 2. Thực báo độ: Cõi nước y chỉ của Báo thân viên mãn Như lai. 3. Sắc tướng độ: Cõi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Đoạn
《五斷》
Từ gọi chung Kiến đạo đoạn và Tu đạo đoạn. -Kiến đạo đoạn, cũng gọi Kiến sở đoạn: Ở giai vị kiến đạo thấy suốt lí của 4 đế khổ, tập, diệt, đạo mà đoạn trừ các phiền não của 4 đế ở cõi dưới, tức là kiến khổ sở đoạn, kiến …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngu Độn Niệm Phật
《愚鈍念佛》
Chỉ cho người độn căn ngu si, chỉ biết tin vào bản nguyện của đức Phật A di đà và chí thành niệm danh hiệu của Ngài mà được vãng sinh Tịnh độ. Đây là chủ trương của ngài Nguyên không thuộc Tịnh độ chân tông Nhật bản. Vì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Độn Sử
《五鈍使》
Đối lại: Ngũ lợi sử. Chỉ cho 5 phiền não căn bản: Tham, sân, si, mạn, nghi. Năm thứ phiền não này thường sai khiến tâm thần hành giả, làm cho trôi nổi, lăn lộn trong 3 cõi nên gọi là Sử. [X. Đại thừa nghĩa chương Q.5; Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Đồng Duyên Ý Thức
《五同緣意識》
Thức thứ 6 cùng với 5 thức trước cùng duyên theo cảnh.Tức là Ý thức khởi tác dụng cùng với 5 thức mắt, tai, mũi, lưỡi và thân cùng nhận biết 5 cảnh sắc, thanh, hương, vị và xúc.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngu Đồng Trì Trai Tâm
《愚童持齋心》
Tâm tin rằng đạo lí nhân quả thế gian và sự trì trai là thiện, rồi dốc lòng làm theo. Là tâm thứ 2 trong 10 Trụ tâm do ngài Không hải, người Nhật, lập ra, tức là Trụ tâm của nhân thừa tu tam qui, ngũ giới, thập thiện và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Đức
《五德》
I. Ngũ Đức. Khi nói kinh Vô lượng thọ, đức Thế tôn vào định tịch tịnh, hiện tướng 5 đức tốt lành, đó là: 1. Trụ nơi pháp kì đặc. 2. Trụ nơi Phật thường trụ. 3. Trụ nơi hạnh đạo sư. 4. Trụ nơi đạo tối thắng. 5. Hiện 5 thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Đức Thuỵ Hiện
《五德瑞現》
Năm đức tướng tốt lành Phật thị hiện khi Ngài tuyên thuyết kinh Vô lượng thọ. Tức là: 1. Trụ kì đặc pháp: Trụ ở pháp cao siêu đặc biệt mà ở thế gian không có. 2. Trụ Phật sở trụ: Trụ nơi chư Phật cùng trụ, tức là nơi quả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngu Đường Đông Thật
《愚堂東實》
Thiền sư Nhật bản thuộc Tông Lâm tế, người Mĩ nùng, huyện Kì phụ. Sư xuất gia năm 13 tuổi, du phương tham học các nơi, rồi xây dựng các chùa Chính truyền, chùa Đại tiên ở Mĩ nùng. Sau, sư trụ ở chùa Diệu tâm ở Kinh đô (K…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Đương Thiệu
《五當召》
Chữ triệu, tiếng Mông cổ, có nghĩa là chùa. Chùa ở hào (rạch nước) Ngũ đương cách Bao đầu, Tuy viễn về phía đông bắc khoảng 50 cây số, được xây dựng vào khoảng năm Khang hi (1662-1722) đời Thanh, trên 1 diện tích hơn 20 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Ế
《五翳》
Chỉ cho 5 thứ có thể che khuất mặt trời, mặt trăng như: Khói, mây, bụi, sương mù và bàn tay của thần A tu la. [X. Ma ha chỉ quán Q.5, phần đầu].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Gia Biện
《五家辨》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Hổ quan Sư luyện (1278-1346) thuộc tông Lâm tế Nhật bản soạn. Nội dung sách này nói về hệ thống truyền thừa của 5 nhà Thiền tông Trung quốc, chủ trương 5 tông hoàn toàn thuộc về pháp hệ của ngà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Gia Biện Chính
《五家辨正》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Đức nghiêm Dưỡng tồn người Nhật soạn, ấn hành vào khoảng năm Nguyên lộc (1688-1703), được thu vào Vạn tục tạng tập 147, là tập luận văn nói về hệ phổ Thiền tông. Trong tác phẩm Ngũ gia biện của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Gia Chính Tông Tán
《五家正宗贊》
Cũng gọi Chính tông tán. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Hi tẩu Thiệu đàm soạn vào đời Tống, ấn hành vào năm Bảo hựu thứ 2 (1254), được thu vào Vạn tục tạng tập 135. Nội dung sách này thu chép lược truyện của hơn 70 vị kì túc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Gia Ngữ Lục
《五家語錄》
Gọi tắt: Ngũ tông lục. Tác phẩm, 5 quyển, do Quách ngưng chi biên soạn vào đời Minh, được thu vào Tục tạng kinh đời Minh hòm 58. Nội dung sách này thu chép ngữ lục của các vị Tổ thuộc 5 nhà Thiền tông Trung quốc, gồm có …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Gia Sở Cộng
《五家所共》
Tiền tài vật chất ở thế gian là của chung của 5 nhà: Vua quan (tham ô), giặc cướp, hỏa hoạn, bão lụt và con ngỗ nghịch, mình không thể dùng riêng, vì thế không nên cố tìm cầu. Luận Đại trí độ quyển 11 (Đại 25, 142 trung)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Gia Tham Tường Yếu Lộ Môn
《五家參詳要路門》
Tác phẩm, 5 quyển, do sư Đông lãnh Viên từ, người Nhật soạn, ấn hành vào năm Thiên minh thứ 8 (1788), được thu vào Đại chính tạng tập 81. Trong sách này, tác giả thu chép những chỗ đặc sắc trong gia phong của 5 nhà Thiền…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Gia Tông Chỉ Toản Yếu
《五家宗旨纂要》
Cũng gọi Tam sơn Lai thiền sư ngũ gia tông chỉ toản yếu. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Tam sơn Đăng lai soạn, ngài Tính thống biên tập, ấn hành vào năm Khang hi 42 (1703) đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 114.Nội dun…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Gia Tông Phái
《五家宗派》
Tác phẩm, do ngài Đạt quan Đàm dĩnh (989-1060) soạn vào đời Tống. Sách này hiện nay đã thất truyền nên không rõ nội dung thế nào. Nhưng qua sự trích dẫn rải rác trong các sách khác thì được biết rằng ngài Đàm dĩnh thuộc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Giác
《五覺》
Chỉ cho Bản giác, Thủy giác, Tương tự giác, Tùy phần giác và Cứu cánh giác. 1. Bản giác: Tính giác thường trụ sẵn có. Nghĩa là bản thể của tâm xa lìa các niệm, thanh tịnh sáng suốt, đó là Pháp thân bình đẳng của Như lai.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Giải Thoát Luân
《五解脫輪》
I. Ngũ Giải Thoát Luân. Cũng gọi Ngũ nguyệt luân, Ngũ trí nguyệt luân. Năm vòng tròn trong 1 vòng tròn lớn của Mạn đồ la Kim cương giới Mật giáo. Mạn đồ la Kim cương giới là pháp tu sinh tu hiển, người vào luân đàn(đàn h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Gian Sắc
《五間色》
Năm màu trung gian, đối lại với 5 màu chính(xanh, vàng, đỏ, trắng, đen). Tức là 5 màu: Màu lụa đào, màu hồng, màu tím, màu xanh lá cây, màu diêm sinh. [X. Tứ phần luật hành sự sao tư trì kí Q.hạ, phần 1, tiết 1]. (xt. Ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Giáo
《五教》
Năm loại giáo pháp phân biệt Thánh giáo đức Phật nói trong 1 đời. I. Ngũ Giáo. Năm giáo do ngài Pháp tạng Hiền thủ lập vào đời Đường: 1. Tiểu thừa giáo (Ngu pháp Thanh văn giáo).2. Đại thừa thủy giáo (Quyền giáo). 3. Đại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Giáo Lưỡng Tông
《五教兩宗》
Từ gọi chung các tông phái Phật giáo Triều tiên tồn tại trong khoảng 300 năm từ giữa thời đại Cao li đến đầu triều nhà Lí. Về nội dung của Ngũ giáo lưỡng tông (5 giáo 2 tông) có nhiều thuyết khác nhau, vì thời đại không …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Giáo Phật Thân
《五教佛身》
Năm giáo do tông Thiên thai phán biệt đều có lập riêng Phật thân, gọi là Ngũ giáo Phật thân. Năm giáo là: Tiểu thừa giáo, Thủy giáo, Chung giáo, Đốn giáo và Viên giáo. 1. Tiểu thừa giáo lập 2 thân: Sinh thân và Hoá thân.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Giáo Thập Lí
《五教十理》
Năm giáo và 10 lí mà tông Pháp tướng dùng để chứng minh sự tồn tại của thức A lại da thứ 8. Đại thừa chủ trương có thức A lại da thứ 8, còn tất cả kinh luận Tiểu thừa thì chỉ nói có 6 thức chứ không nói 8 thức, vì thế mà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Giáo Thập Tông
《五教十宗》
Năm giáo 10 tông. Đây là sự phán thích về giáo tướng của tông Hoa nghiêm, do Tổ sư Hiền thủ thành lập. Ngài Hiền thủ căn cứ vào tông nghĩa của tông Hoa nghiêm mà chia Thánh giáo Như lai nói trong 1 đời thành 5 giáo 10 tô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Giới Phần Thụ
《五戒分受》
Chỉ cho việc thụ trì từng phần của 5 giới. Luận Thập trụ tâm quyển 2 nói rõ tướng của 5 giới, đồng thời thảo luận về vấn đề có được phép nhận và giữ(thụ trì) từng phần của 5 giới hay không. Người chất vấn căn cứ vào nghĩ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Giới Pháp
《五戒法》
Năm giới pháp đầu tiên đức Phật truyền cho 2 người đệ tử tại gia. Cứ theo kinh Đề vị Ba lợi thì sau khi thành đạo, đức Phật dời Bồ đề tràng để đến vườn Lộc dã, trên đường đi, 2 anh em Đề vị và Ba lợi làm nghề buôn bán đư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Hạ Phần Kết
《五下分結》
Phạm: Paĩca-àvarahàgìya-saôyo= janàni. Gọi đủ: Ngũ thuận hạ phần kết. Gọi tắt: Ngũ hạ kết, Ngũ hạ. Đối lại: Ngũ thượng phần kết. Chỉ cho 5 thứ kết hoặc(phiền não buộc chặt)thuận theo hạ phần giới, tức là 5 thứ kết hoặc t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Hắc
《五黑》
Đối lại: Ngũ giới. Năm đen, nghĩa là nghiệp ác nhơ nhớp. Tức chỉ cho 5 điều ác: Giết hại, trộm cướp, gian dâm, nói dối và uống rượu. [X. Vãng sinh luận chú Q.hạ].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển