Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Ngũ Bách Đại Nguyện
《五百大願》
Cũng gọi Ngũ bách thệ nguyện. Năm trăm bản nguyện rộng lớn của Phật Thích ca, khi Ngài còn tu hạnh Bồ tát ở nhân vị. Ở đời quá khứ, khi đức Thích tôn còn là vị Phạm chí tên Bảo hải, đã phát 500 thệ nguyện rộng lớn trước …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách Giới
《五百戒》
Năm trăm giới, số giới Cụ túc của Tỉ khưu ni. Con số giới điều của tỉ khưu ni, trong các bộ luật nói không đồng nhất, như luật Tứ phần ghi 348 giới, Thập tụng tỉ khưu ni giới bản thì gồm 350 giới, còn các bộ luật khác cũ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách Kết Tập
《五百結集》
Cũng gọi Ngũ bách tập pháp, Ngũ bách xuất. Năm trăm vị tỉ khưu kết tập giáo pháp của đức Phật lần thứ nhất. Sau khi đức Phật nhập diệt, được sự bảo trợ của vua A xà thế, 500 vị tỉ khưu, do tôn giả Ma ha ca diếp làm Thượn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách La Hán
《五百羅漢》
Gọi đủ: Ngũ bách vị A la hán. Chỉ cho 500 vị Thanh văn đã chứng quả Vô học. Trong các kinh luận thường thấy các nhóm từ như Ngũ bách A la hán, Ngũ bách tỉ khưu, Ngũ bách thượng thủ... Về bản sinh nhân duyên, việc thụ kí …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách Nhân Thụ Kí
《五百人授記》
Chỉ cho 500 vị đệ tử của đức Phật được Ngài thụ kí cho thành Phật và có hiệu là Phổ minh Như lai. Cứ theo phẩm Ngũ bách đệ tử thụ kí trong kinh Pháp hoa, thì đức Phật từng thụ kí cho tôn giả Kiều trần như, bảo rằng Tôn g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách Nhuế Đồ
《五百毳徒》
Năm trăm đồ chúng. Thuế đồ là đồ chúng mặc áo dệt bằng lông chim. Người mặc áo lông chim biểu thị ý nghĩa được vua chúa kính trọng. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 25 ghi, Thiền sư Đạo tiềm mới đến Lâm xuyên, yết kiến ngà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách Thân Nhân
《五百身因》
I. Ngũ Bách Thân Nhân. Năm trăm vị tỉ khưu đã chứng quả A la hán nói về nguyên nhân sinh ra thân người. Có vị nói vô minh là nguyên nhân sinh ra thân, có vị nói ái và vô minh là nguyên nhân sinh ra thân, có vị cho rằng h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách Thế Oán Gia
《五百世怨家》
Gây thù kết oán với nhau trong 500 đời. Cứ theo kinh Tì đàm bà sa (được trích dẫn trong Kinh luật dị tướng quyển 46) có 1 cô gái bị quỉ đói cầm giữ, cô ta bèn dùng chú thuật hỏi quỉ đói lí do vì sao? Quỉ đói bảo cô ta là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách Thế Vô Thủ
《五百世無手》
Đưa rượu cho người uống bị quả báo 500 đời không có tay. Rượu làm cho tâm tính mê loạn, là cội gốc sinh ra tội ác, cho nên đức Phật cấm các đệ tử, xuất gia cũng như tại gia, không được uống rượu. Trong các kinh, đức Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách Tiên Nhân
《五百仙人》
Năm trăm người tiên. Tức 500 vị cao đức của ngoại đạo. Theo luận Đại trí độ quyển 17 thì có 3 truyền thuyết về 500 vị tiên nhân này: 1. Vua Ưu điền nước Kiêu thưởng di, vì say đắm nữ sắc mà đã chặt đứt tay chân của 500 v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách Trần Điểm Kiếp
《五百塵點劫》
Cũng gọi Ngũ bách ức trần điểm kiếp. Năm trăm kiếp hạt bụi. Từ ngữ biểu thị số kiếp lâu xa từ khi đức Phật Thích ca thành Phật đến nay. Cứ theo phẩm Như lai thọ lượng trong kinh Pháp hoa quyển 5, nếu nghiền nát 500 nghìn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách Trưởng Giả Tử
《五百長者子》
Năm trăm người con của Trưởng giả. Theo phẩm Phật quốc trong kinh Duy ma cật, 500 người con của Trưởng giả ở thành Tì xá li và đồng tử Bảo tích cùng đến chỗ đức Phật, cầm lọng 7 báu cúng dường Ngài. Lại theo kinh Quán Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bảo
《五寶》
Chỉ cho 5 vật báu: Vàng, bạc, hổ phách, thủy tinh, lưu li. Trong Mật giáo, khi thiết lập đàn tràng tu pháp, đem 5 vật báu và 5 vị thuốc, 5 thứ hương, 5 thứ hạt giống, chôn ở 4 phương và chính giữa đàn. Năm vật báu này là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bất Khả Tư Nghị
《五不可思議》
Năm thứ không thể nghĩ bàn. 1. Chúng sinh nhiều ít không thể nghĩ bàn: Chúng sinh tăng giảm không ngừng. 2. Quả báo của nghiệp không thể nghĩ bàn: Nương vào sức nghiệp mà muôn vật biến hiện. 3. Năng lực của người tọa thi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bất Phó Thỉnh
《五不赴請》
Năm lí do Phật không nhận lời đến thụ trai. Cứ theo Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ tì nại da quyển 34, có 1 Trưởng giả thiết trai tại nhà mình, để cúng dường Phật và chúng tăng, các tỉ khưu đều đến dự, chỉ có đức Thế t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bát Thập Cụ
《五八十具》
Từ gọi tắt của Ngũ giới, Bát giới, Thập giới, Cụ túc giới. Tức là tiêu đề gọi chung 5 giới của Ưu bà tắc (Cận sự), 8 giới của Ưu ba bà sa (Cận trụ), 10 giới của Sa di (Cần sách) và giới Cụ túc của tỉ khưu (Bật sô). Trong…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bát Thức
《五八識》
Năm thức tám thức. Từ gọi chung 5 thức trước và thức thứ 8 trong Duy thức học. Tức là: Thức mắt, thức tai, thức mũi, thức lưỡi, thức thân và thức A lại da. Năm thức trước và thức thứ 8 thuộc hiện lượng, không chấp ngã và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bát Tôn
《五八尊》
Chỉ cho bồ tát Thiên thủ Quan âm. Cứ theo kinh Thiên thủ thiên nhãn Quan thế âm bồ tát quảng đại viên mãn vô ngại đại bi tâm đà la ni và kinh Thiên quang nhãn Tự tại bồ tát bí mật pháp, thì bồ tát Quan thế âm ở quá khứ đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bất Ứng Đáp
《五不應答》
Có 5 trường hợp người ta đặt câu hỏi mình không nên đáp. 1. Hỏi thử: Do tâm kiêu mạn nên họ đem điều họ biết hỏi xem mình có biết không. 2. Không nghi ngờ mà hỏi: Tự họ không có điều gì thắc mắc nhưng giả bộ hỏi. 3. Khôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bị
《五備》
Năm điều kiện mà chúng tăng cần phải có, đó là: Phúc đức, giới hạnh, học rộng, biện tài, trí tuệ. Có đủ 5 điều kiện này thì đạo nghiệp tiến nhanh, chưa đầy đủ thì bị ngưng trệ. [X. La thập đáp Viễn pháp sư thư trong Thíc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bí Mật
《五秘密》
Cũng gọi Ngũ bí mật bồ tát, Ngũ kim cương bồ tát. Chỉ cho 5 vị Bồ tát: Kim cương tát đỏa, Kim cương dục, Kim cương xúc, Kim cương ái và Kim cương mạn, thuộc Kim cương giới của Mật giáo. Năm vị Bồ tát này cũng được gọi là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bí Mật Mạn Đồ La
《五秘密曼荼羅》
Cũng gọi Thập thất tôn mạn đồ la. Trong tranh tượng của Mật giáo, bức Mạn đồ la gồm 5 vị Bồ tát bí mật là: Kim cương tát đỏa, Dục bồ tát, Xúc bồ tát, Ái bồ tát, Mạn bồ tát và thêm vào Bát cúng dường, Tứ nhiếp bồ tát nữa,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Biên
《五邊》
Đối lại: Trung đạo thực trí. Chỉ cho 5 thứ biên kiến (thấy 1 bên), đó là: Có, không, cũng có cũng không, chẳng phải có chẳng phải không, chẳng phải chẳng có chẳng phải chẳng không. Bốn biên kiến trước là căn cứ vào cảnh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Biến Hành
《五遍行》
Chỉ cho 5 thứ tâm sở: Xúc (Phạm: Sparza), Tác ý (Phạm: Manasi-kàra), Thụ (Phạm: Vedanà), Tưởng (Phạm: Saôjĩà), Tư (Phạm: Cetanà), là 1 trong 6 vị tâm sở do tông Duy thức thành lập. Năm tâm sở này trùm khắp và tương ứng v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Biệt Cảnh
《五別境》
Chỉ cho 5 thứ tâm sở: Dục (Phạm: Chanda), Thắng giải (Phạm: Adhimowa), Niệm (Phạm: Smfti), Định (Phạm: Samàdhi), Tuệ (Phạm: Prajĩà), là 1 trong 6 vị tâm sở do tông Duy thức thành lập. Năm tâm sở này duyên các cảnh khác n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngữ Biểu Nghiệp
《語表業》
Phạm: Vàg-vijĩapti-karman. Ý tạo nghiệp được biểu thị qua lời nói; là 1 trong 3 biểu nghiệp. Cứ theo luận Câu xá quyển 13, thì Ngữ biểu nghiệp lấy lời nói làm thể; nhưng Đại thừa thì cho rằng cả 3 Biểu nghiệp thân, ngữ, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bình
《五瓶》
Cũng gọi Ngũ bảo bình. Chỉ cho 5 chiếc bình báu được đặt ở chính giữa của Đại đàn khi lập đàn tu pháp trong Mật giáo. Theo cách bài trí bảo bình, vốn có thể đặt từ 18 bình cho đến hơn 100 bình, nhưng vì phương tiện hoặc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bình Quán Đỉnh
《五瓶灌頂》
Cũng gọi Bình thủy quán đính. Rưới nước trong 5 chiếc bình lên đỉnh đầu hành giả, tượng trưng cho người thụ Quán đính được trí tuệ của Ngũ trí Như lai. Khi cử hành nghi thức Quán đính, trước hết, kết tụng ấn ngôn (kết ấn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bình Trí Thuỷ
《五瓶智水》
Nước thơm trong 5 chiếc bình, tượng trưng cho trí của 5 đức Phật. Trong Mật giáo, khi tu pháp, đặt 5 chiếc bình báu ở chính giữa và 4 góc của Đại đàn, nước thơm đựng trong 5 bình tượng trưng cho nước trí của 5 đức Phật. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bộ
《五部》
I. Ngũ Bộ. Chỉ cho quán hành Tứ đế của giai vị Kiến đạo và Tu đạo. Theo thuyết của Nhất thiết hữu bộ thuộc Tiểu thừa, thì bậc Thánh ở giai vị Kiến đạo quán xét khổ, tập, diệt, đạo dứt trừ Kiến hoặc của mỗi bộ để thấy đượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bộ Bí Kinh
《五部秘經》
Năm bộ kinh cơ bản của Mật tông. Tức là kinh Đại nhật 7 quyển, kinh Kim cương đính 3 quyển, kinh Tô tất địa 3 quyển, kinh Du kì 1 quyển và kinh Yếu lược niệm tụng 1 quyển. Năm bộ kinh nói trên thêm vào 2 bộ luận Phát bồ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bộ Bí Quán
《五部秘觀》
Pháp quán bí mật thông dụng trong 5 bộ (Phật bộ, Kim cương bộ, Bảo bộ, Liên hoa bộ và Yết ma bộ) của Mật giáo. Khi tu pháp, trước hết, hành giả quán hình tượng Bản tôn ở trên đàn, kế đến quán thân mình tức là ấn khế, lời…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bộ Bí Tạng
《五部秘藏》
Pháp môn bí mật của 5 bộ: Phật bộ, Kim cương bộ, Bảo bộ, Liên hoa bộ và Yết ma bộ thuộc Kim cương giới Mật giáo.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bộ Cửu Quyển
《五部九卷》
Cũng gọi Ngũ bộ cửu thiếp. Chỉ cho 5 bộ sách gồm 9 quyển do ngài Thiện đạo, Tổ sư tông Tịnh độ, soạn vào đời Đường. Đó là: 1. Quán vô lượng thọ kinh sớ, 4 quyển. 2. Tịnh độ pháp sự tán, 2 quyển. 3. Quán niệm pháp môn, 1 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bộ Đại Luận
《五部大論》
Cũng gọi Ngũ đại luận. Năm bộ luận lớn do ngài Vô trước soạn theo giáo chỉ của bồ tát Di lặc. Đó là: 1. Luận Du già sư địa, 100 quyển, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường. 2. Luận Phân biệt du già, không rõ dịch giả. 3. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bồ Đề
《五菩提》
Chỉ cho 5 Bồ đề của Phật. 1. Phát tâm bồ đề: Ở trong cõi sống chết không thể tính lường mà phát tâm cầu Vô thượng chính đẳng chính giác. 2. Phục tâm bồ đề: Áp phục phiền não mà tu hành các ba la mật. 3. Minh tâm bồ đề: Q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bộ Giáo Chủ
《五部教主》
Năm đức Giáo chủ của 5 bộ thuộc Kim cương giới Mật giáo. 1. Đại nhật Như lai, bộ chủ của Phật bộ. 2. A súc Như lai, bộ chủ của Kim cương bộ. 3. Bảo sinh Như lai, bộ chủ của Bảo bộ. 4. A di đà Như lai, bộ chủ của Liên hoa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bộ Hải Hội
《五部海會》
Các vị tôn của 5 bộ (Phật bộ, Kim cương bộ, Bảo bộ, Liên hoa bộ, Yết ma bộ) thuộc Kim cương giới Mật giáo đều hội họp để hưng khởi pháp sự.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bộ Hợp Đoạn
《五部合斷》
Cũng gọi Ngũ bộ tạp đoạn. Pháp quán hợp đoạn 5 bộ Kiến hoặc và Tu hoặc thuộc 8 địa dưới. Năm bộ chỉ cho 4 bộ Kiến hoặc và 1 bộ Tu hoặc. Theo thuyết của Hữu bộ Tiểu thừa thì Dị sinh phàm phu không có năng lực vào được gia…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bộ Luật
《五部律》
Năm bộ luật thuộc 5 bộ phái khác nhau do 5 vị đệ tử của ngài Ưu ba cúc đa (Tổ phó pháp thứ 5 của Thiền tông Ấn độ) truyền bá vào khoảng 100 năm sau khi đức Phật nhập diệt. 1. Đàm vô đức bộ (Phạm: Dharmaguptaka, Hán dịch:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bộ Mẫu
《五部母》
Bà mẹ của 5 bộ. Chỉ cho các vị tôn chi phối việc sinh trưởng và nuôi dưỡng công đức 5 bộ thuộc Kim cương giới Mật giáo. Cứ theo kinh Nhiếp vô ngại, Bí tạng kí... thì bộ mẫu của 5 bộ là: 1. Phật bộ: Không có bộ mẫu, vì đứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bộ Quán Đỉnh
《五部灌頂》
Pháp quán đính của 5 bộ trong Mật giáo. Nghĩa là khi cử hành nghi thức quán đính của Kim cương giới thì kết ấn và tụng chú (chân ngôn) của 5 bộ, rồi lấy nước trong bình của bộ ấy rưới lên chỏm đầu của đệ tử. Theo kinh Ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bộ Thiền Kinh
《五部禪經》
Năm bộ kinh nói về pháp Thiền, đều được thu vào Đại chính tạng tập 15. Đó là: 1. Kinh Thiền pháp yếu giải, 2 quyển, do ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Diêu Tần. 2. Kinh Đạt ma đa la thiền, 2 quyển, do ngài Phật đà bạt đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bộ Tịnh Cư Viêm Ma La
《五部淨居炎摩羅》
Cũng gọi Ngũ bộ tịnh. Một trong 28 bộ chúng quyến thuộc của bồ tát Thiên thủ Quan âm, là vị thiện thần thường theo ủng hộ hành giả. Ngũ tịnh cư tức Ngũ na hàm tịnh cư ở trên trời, Viêm ma la thì ở dưới đất. Khi điều thiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bộ Toà
《五部座》
Cũng gọi Ngũ tòa, Ngũ Phật tòa, Ngũ chủng tòa, Ngũ thú tòa. Tòa Như lai của 5 bộ thuộc Kim cương giới Mật giáo. Tức 5 bộ, mỗi bộ quán 3 chữ chủng tử của mình mà thành. 1. Tòa sư tử của Phật bộ: Do chủng tử chữ Vaô trong …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bộ Tôn Pháp
《五部尊法》
Cũng gọi Ngũ chủng đàn pháp. Căn cứ vào 5 pháp tu trong Mật giáo mà nói về sự khác nhau của 5 bộ, tức là: 1. Tức tai pháp: Dùng các vị tôn của Phật bộ, cho nên có 5 Phật trí. 2. Tăng ích pháp: Dùng các vị tôn của Bảo bộ,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bộ Tổng Trì
《五部總持》
Chỉ cho Đà la ni (Phạm: Dhàraịi, Hán dịch: Tổng trì) của 5 bộ thuộc Kim cương giới Mật giáo. Năm bộ là Phật bộ, Kim cương bộ, Liên hoa bộ, Bảo bộ và Yết ma bộ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bố Uý
《五怖畏》
Bố úy, Phạm:Vibhìwaịa. I. Ngũ Bố Úy. Cũng gọi Ngũ khủng bố, Ngũ bố, Ngũ úy. Năm nỗi sợ hãi của hành giả trước khi vào giai vị Kiến đạo. 1. Bất hoạt úy, cũng gọi Bất hoạt khủng bố (sợ không sống được): Người mới học đạo t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Cái
《五蓋》
Phạm: Paĩca àvaraịàni. Cái nghĩa là che lấp, tức chỉ cho 5 thứ phiền não che lấp tâm tính, làm cho pháp lành không sinh ra được. Đó là: 1. Tham dục cái (Phạm: Ràgaàvaraịa): Tham đắm cảnh năm dục (tiền của, sắc đẹp, danh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Căn Bản
《五根本》
Chỉ cho 5 phiền não căn bản: Tham, sân, si, mạn, nghi. Tông Thiên thai chia tất cả phiền não làm 2 loại là lợi, độn và gọi 5 phiền não căn bản này là Ngũ độn sử. [X. Đại nhật kinh sớ Q.2]. (xt. Phiền Não).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển