Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Mục Châu Đạo Minh Thiền Sư Ngữ Lục
《睦州道明禪師語錄》
Cũng gọi Trần tôn túc ngữ lục. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Đạo minh soạn vào đời Đường, được thu vào Cổ tôn túc ngữ lục quyển 6 trong Vạn tục tạng tập 118. Nội dung sách này gồm các phần: Thướng đường đối cơ, thử nghiệm c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mục Châu Đạo Túng
《睦州道蹤》
Bokushū Dōshō, giữa thế kỷ thứ 9: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, pháp từ của Hoàng Bá Hy Vận (黃檗希運), còn gọi là Đạo Minh (道明), Trần Tôn Túc (陳尊宿), Trần Bồ Hài (陳蒲鞋), xuất thân Giang Nam (江南), họ Trần (陳). Ban đầu ông …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mục Châu Hòa Thượng Ngữ Lục
《睦州和尚語錄》
Bokushūoshōgoroku: 1 quyển, do Mục Châu Đạo Túng (睦州道蹤) soạn, không rõ người biên tập, năm san hành xưa nhất cũng không rõ, nhưng được thâu tập vào trong Cổ Tôn Túc Ngữ Yếu (古尊宿語要) 1 và Cổ Tôn Túc Ngữ Lục (古尊宿語錄) bản 48 …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mục Châu Lược Hư Hán
《睦州掠虛漢》
Cũng gọi Mục châu lược hư, Mục châu lược hư đầu hán. Mục châu vấn tăng thậm xứ, Mục châu vấn tăng. Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cơ duyên Thiền sư Đạo minh (Trần tôn túc) ở Mục châu, đời Đường…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mục Chi Lân Đà Long Vương
《目支鄰陀龍王》
Mục chi lân đà, Phạm: Mucilinda. Pàli: Mucalinda. Hán dịch: Thoát vương, Giải thoát xứ. Cũng gọi Mục chân lân đà long vương, Mục lân long vương. Vị Long vương sống trong ao rồng Mục chi lân đà, phía đông nam tòa Kim cươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mục Cơ Thù Lưỡng
《目機銖兩》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là vừa thoáng thấy liền biết rõ. Cũng chỉ cho người có cơ trí, thông minh, lanh lợi, vừa nhìn qua đã có thể phân biệt được những chi tiết nhỏ nhặt nhất(thù, lạng là đơn vị trọng lượng cự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mục Điền Đế Lương
《牧田諦亮》
Học giả Phật giáo Nhật bản, người huyện Tư hạ. Ông là Tiến sĩ Văn học của trường Đại học Đế quốc tại Kinh đô (Kyoto). Ông lần lượt giữ các chức vụ: Nghiên cứu viên của sở Nghiên cứu Khoa học Nhân văn trường Đại học Kinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mục Hãn Mặc Đức
《穆罕默德》
Muhammad, khoảng năm 570-632. Xưa dịch: Ma ha mạt, Mã cáp ma, Mô hãn mạch đức. Ông tổ sáng lập Hồi giáo (Islamism), người thủ đô Makkah, nước Arabia. Cha mẹ mất sớm, thủa nhỏ chăn bò, lớn lên theo nghề buôn bán. Ông chịu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mục Khê
《牧谿》
Mokkei, ?-1280: vị tăng họa sĩ sống vào cuối thời nhà Tống và đầu nhà Nguyên, xuất thân Tứ Xuyên (四川). Ông theo xuất gia với Vô Chuẩn Sư Phạm (無準師範) ở Kính Sơn (徑山), được đặt cho pháp danh là Pháp Thường (法常). Vào thời v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mục Khư
《目佉》
Phạm: Mukha. Hán dịch: Khẩu, Diệu, Môn. Cũng gọi Mẫu khiên. Miệng, mặt. Hoa nghiêm kinh thám huyền kí quyển 3 (Đại 35, 151 trung) nói: Theo tiếng Phạm thì miệng và mặt đều gọi là môn, tức Phạm ngữ là mục kha.Phạm ngữ tạp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mục Kiền Liên
《目犍連》
s: Maudgalyāyana; p: Moggallāna: một trong 10 vị đại đệ tử của đức Phật, còn gọi là Ma Ha Mục Kiền Liên (s: Mahāmaudgalyāyana, p: Mahāmoggallāna, 摩訶目犍連), Đại Mục Kiền Liên (大目犍連), Đại Mục Càn Liên (大目乾連), Đại Mục Liên (大…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mục Kiền Liên Tử Đế Tu
《目犍連子帝須》
Phạm: Maudgaliputra Tizya. Pàli: Moggaliputta-tissa. Gọi tắt: Đế tu. Vị A la hán sống vào thời đại vua A dục ở Ấn độ, vì ngài là Đại Phạm thiên đế tu từ cõi trời Phạm thiên giáng sinh vào gia đình Bà la môn Mục kiền liên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mục Kiệt Lam
《目竭嵐》
Phạm: Mudgara. Cũng gọi Mục kiệt lam. Gậy, chày có móc câu, là 1 trong những pháp khí của Mật giáo. Cứ theo phẩm Tất địa xuất hiện trong kinh Đại nhật quyển 3, thì Một nghiệt lam là vật thành tựu lấy chữ (kha) làm pháp t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mục Lặc
《穆勒》
Müller, Friedrich Max (1823-1900) Nhà ngôn ngữ học người Anh gốc Đức, sinh ở Dessau, con của nhà thơ Wilhelm Müller. Ông tôn các vị Giáo sư Schelling, W.J.V., Bopp, F. ở trường Đại học Berlin và Giáo sư ngôn ngữ học, Đôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mục Liên Cứu Mẫu
《目連救母》
Ngài Mục liên theo lời đức Phật chỉ dạy, thiết trai hội Vu lan bồn, cầu sự chú nguyện của Đại đức tăng 10 phương, để giải cứu ách nạn cho mẹ đang bị đọa trong đường Ngã quỉ. Theo kinh Vu lan bồn, mẹ ngài Mục liên là bà T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mục Liên Sở Vấn Kinh
《目連所問經》
Kinh, 1 quyển do ngài Pháp thiên dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 24. Nội dung kinh này thuật lại việc đức Phật ở tinh xá Trúc lâm tại thành Vương xá, trả lời ngài Mục liên hỏi về vấn đề những chúng sin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mục Liên Vấn Giới Luật Sinh Ngũ Bách Khinh Trọng Sự
《目連問戒律生五百輕重事》
Cũng gọi Ngũ bách vấn sự kinh, Ngũ bách vấn. Kinh, 1 quyển, mất tên người dịch, được thu vào Đại chính tạng tập 24. Nội dung kinh này gồm 18 phẩm, thuật lại việc đức Phật trả lời ngài Mục kiền liên về vấn đề các tỉ khưu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mục Lục
《目錄》
Loại sách chuyên liệt kê tên, số quyển, tác giả, soạn giả, dịch giả và niên đại sáng tác, soạn thuật, phiên dịch của các kinh sách. Về những bản mục lục liên quan đến những kinh điển Phật giáo thì có: 1. Dịch Kinh Mục Lụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mục Túc
《目足》
Cũng gọi Trí mục hành túc, Trí hành. Mục (mắt) ví dụ trí tuệ; Túc (chân) ví dụ hành nghiệp. Đây là 2 điều kiện tất yếu mà người tu hành Phật đạo phải hội đủ. Mục túc (mắt nhìn và chân đi tới) có đầy đủ mới đến được chỗ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mười Tám Pháp Bất Cọng
《十八不共法》
s: aṣtādaśa āveṇikā buddha-dharmāḥ: còn gọi là Mười Tám Pháp Phật Bất Cọng. Từ Bất Cọng ở đây có nghĩa là không cọng thông. Tùy theo mỗi kinh điển mà sự giải thích về 18 pháp này có khác nhau; nhưng thông thường thì chún…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Muraji
《連》
Liên: một trong những dòng họ xưa nhất của Nhật, vào thời đại triều đình Đại Hòa (大和, Yamato), phần lớn các họ Shinbetsu (神別, Thần Biệt, dòng họ xem mình là con cháu của Thần) đều xưng như vậy. Các vị hào tộc có thế lực …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mưu Du
《謀猷》
: mưu kế, mưu lược. Như trong Đoạn Kiều Diệu Luân Thiền Sư Ngữ Lục (斷橋妙倫禪師語錄, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 70, No. 1394) có câu: “Thái Sư từ đường, hoằng thi thao lược, mật triển mưu du, hung trung hạo khí (太師祠堂、宏施韜略、密展謀猷、胸中浩氣, t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mỹ Hóa
《美化》
: làm đẹp, làm cho đẹp bằng cách trang sức, điểm xuyết để tăng thêm vẻ mỹ quan. Như trong Phật Tổ Lịch Đại Thông Tải (佛祖歷代通載, Taishō Vol. 49, No. 2036) quyển 22 có câu: “Văn Vương tự Công Lưu dĩ lai, thế tích nhân hiếu, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển