Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.100 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “K”: 803 thuật ngữ. Trang 14/17.
  • Kim Khẩu Tương Thừa

    《金口相承》

    Kim khẩu nghĩa là lời thuyết pháp của chính đức Phật; tương thừa nghĩa là chư tổ lần lượt truyền pháp cho nhau. Tông Thiên thai có 3 thuyết về Tương thừa: Kim khẩu tương thừa, Kim sư tương thừa, Cửu tổ tương thừa. Trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Lan Y

    《金襴衣》

    Cũng gọi Kim lan ca sa, Kim lũ ca sa, Kim sắc y, Hoàng kim điệp y, Kim sắc điệp y. Ca sa dệt bằng tơ vàng. Kinh Hiền ngu quyển 12 chép, di mẫu của đức Phật là bà Ma ha ba xà ba đề tự tay dệt tấm lụa mầu vàng rồi may ca s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Lăng Khắc Kinh Xứ

    《金陵刻經處》

    Cơ sở khắc in và phát hành kinh sách Phật giáo nằm ở đường Diên linh, thành phố Nam kinh Trung quốc. Vào cuối đời nhà Thanh, xã hội loạn lạc, binh lửa liên miên vì thế kinh điển của Phật giáo phần nhiều thất tán. Do lòng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Lăng Phạm Sát Chí

    《金陵梵刹志》

    Tác phẩm, 53 quyển, do ông Cát dần lượng soạn vào đời Minh. Năm vạn lịch 35 (1607), ti Tăng lục ở Nam kinh ấn hành; năm Thiên khải thứ 7 (1627), in thêm lời tựa, được thu vào Trung quốc Phật tự sử chí vậng san, tập thứ 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Lăng Thanh Lương Viện Văn Ích Thiền Sư Ngữ Lục

    《金陵清凉院文益禪師語錄》

    Cũng gọi Đại pháp nhãn Văn ích thiền sư ngữ lục, Đại trí tạng đại đạo sư ngữ lục, Thanh lương Văn ích thiền sư ngữ lục, Văn ích lục, Pháp nhãn lục. Tác phẩm, 1 quyển, do thiền sư Pháp nhãn Văn ích (885-958) soạn vào đời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Luân Tế

    《金輪際》

    Chỉ cho bờ mé kim luân là lớp dưới cùng của quả đất theo thế giới quan Phật giáo. Theo luận Câu xá quyển 11, thì Kim luân là lớp vàng dưới cùng của quả đất, dày 320.000 do tuần, đường kính 1.23.450 do tuần. Kinh Kim quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Lưu

    《金流》

    Cũng gọi Ni liên thiền giang, Ni liên giang thủy. Chỉ cho sông Ni liên thiền (Phạm: Nairaĩjanà, tức là sông Nhĩ pháp cổ ngày nay), là 1 chi nhánh của sông Hằng tại Ấn độ. Sau khi bỏ lối tu khổ hạnh, đức Thích tôn xuống s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Minh

    《金明》

    (1914- ) Vị tăng Trung quốc thời hiện đại, người huyện Bồ điền, tỉnh Phúc kiến, họ Trịnh, tên Thanh tuyền, Chí tâm. Năm 16 tuổi, sư lễ hòa thượng Hương lâm chùa Phúc thanh, núi Qui sơn cầu xuất gia. Năm 24 tuổi, sư thụ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Nhân

    《金人》

    Cũng gọi Kim thần. Vốn chỉ cho những tượng người được đúc bằng vàng, về sau, vì thân Phật có mầu vàng ròng nên kim nhân cũng chỉ cho thân Phật hoặc tượng Phật. Sự du nhập Phật giáo vào Trung quốc cũng có liên quan đến sự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Nông

    《金農》

    (1687-?) Nhà thư họa Trung quốc, sống vào đời Thanh, người huyện Nhân hòa, tỉnh Chiết giang, tự Thọ môn, hiệu là Cát kim, Đông tâm, Tư nông Cát kim, Liên thân cư sĩ, Long thoa tiên khách, Kim nhị thập lục lang, Tích da …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Phược Pháp

    《金縛法》

    Cũng gọi Bất động kim phược pháp, Bổng phược pháp. Pháp bí mật dùng để trói người của phái Tu nghiệm đạo Nhật bản. Pháp này nương vào uy lực của Minh vương Bất động mà trói buộc chân tay thân thể của người, khiến cho ngư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Quang Minh Kinh Huyền Nghĩa

    《金光明經玄義》

    Gọi tắt: Kim quang minh huyền nghĩa, Quang minh huyền nghĩa, Quang minh huyền. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Trí khải giảng vào đời Tùy, đệ tử là ngài Quán đính biên chép, được thu vào Đại chính tạng tập 39. Nội dung giải t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Quang Minh Kinh Huyền Nghĩa Thập Di Ký

    《金光明經玄義拾遺記》

    Cũng gọi Kim quang minh huyền nghĩa thập di kí, Quang minh huyền nghĩa thập di kí, Quang minh huyền thập di kí. Tác phẩm, 6 quyển, do ngài Tri lễ soạn vào niên hiệu Thiên thánh năm đầu (1023) đời Tống, được thu vào Đại c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Quang Minh Kinh Sớ

    《金光明經疏》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Cát tạng (549-632), soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 39. Sách này giải thích bộ kinh Kim quang minh 4 quyển do ngài Đàm vô sấm dịch. Nội dung chia 18 phẩm của kinh Kim quang mi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Quang Minh Kinh Văn Cú

    《金光明經文句》

    Gọi tắt: Kim quang minh văn cú, Quang minh văn cú. Tác phẩm, 6 quyển, do đại sư Trí Khải giảng vào đời Tùy, đệ tử là ngài Quán đính biên chép, thu vào Đại chính tạng tập 39. Nội dung sách này giải thích kinh Kim quang mi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Quang Minh Kinh Văn Cú Ký

    《金光明經文句記》

    Cũng gọi Kim quang minh văn cú kí, Quang minh văn cú kí. Tác phẩm, 12 quyển, do ngài Tri lễ soạn vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 39. Nội dung giải thích bộ Kim quang minh kinh văn cú của đại sư Trí khải. Mớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Quang Minh Sám Pháp

    《金光明懺法》

    Cũng gọi: Kim quang minh tam muội sám. Gọi tắt: Kim quang minh sám. Nghi thức sám hối theo kinh Kim quang minh. Ngài Tuân thức đời Tống đã y cứ vào kinh Kim quang minh tối thắng vương mà soạn Kim quang minh sám pháp bổ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Quang Minh Tối Thắng Vương Kinh

    《金光明最勝王經》

    Gọi tắt: Tối thắng vương kinh. Kinh, 10 quyển, 31 phẩm, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 16. Đây là bản dịch sau cùng trong các bản dịch kinh Kim quang minh và được coi là hoàn bị nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Quang Minh Tối Thắng Vương Kinh Sớ

    《金光明最勝王經疏》

    Cũng gọi: Kim quang minh sớ. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Tuệ chiểu (?-714) soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 39. Đây là sách chú thích kinh Kim quang minh tối thắng vương theo bản dịch của ngài Nghĩa tị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Sa Luân Tam Muội

    《金沙輪三昧》

    Một trong 5 thứ công đức do tu thiền định mà có được. Trình tự tu tập thiền định, phá trừ phiền não từ cạn đến sâu, có thể chia làm 5 lớp: Địa luân tam muội, Thủy luân tam muội, Phong luân tam muội, Kim sa luân tam muội …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Sắc Ca Diếp

    《金色迦葉》

    Cũng gọi Đại ẩm quang, Kim sắc đầu đà, Kim sắc tôn giả. Tức là ngài Ma ha Ca diếp (Phạm:Mahàkàzyapa), 1 trong 10 vị đại đệ tử của đức Phật. Vì toàn thân Ngài phát ra ánh sáng vàng chói nên gọi là Kim sắc. (Xt. Ca Diếp).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Sắc Khổng Tước Vương

    《金色孔雀王》

    Vị Thiện thần giữ gìn che chở người tu hành, là quyến thuộc của bồ tát Thiên thủ Quán âm, 1 trong 28 bộ chúng. Hình tượng của vị thần này là thân mầu vàng ròng, tay trái cầm cờ báu, trên cờ có con chim khổng tước(chim cô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Sắc Nữ

    《金色女》

    Con gái vua nước Ba la nại sống vào thời đại đức Phật. Cứ theo kinh Luật dị tướng quyển 34, hoàng hậu nước Ba la nại sinh 1 người con gái thân mầu vàng chói, mái tóc xanh biếc. Năm 16 tuổi, vua cha định gả chồng, cô cho …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Sắc Thế Giới

    《金色世界》

    Tịnh độ của bồ tát Văn thù. Cứ theo phẩm Như lai danh hiệu trong kinh Hoa nghiêm quyển 12 (bản dịch mới), trải qua các thế giới nhiều như số bụi nhỏ của 10 cõi Phật ở phương đông, có 1 thế giới tên là Kim sắc, đức Phật ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Sí Điểu

    《金翅鳥》

    Phạm: Suparịa, hoặc Suparnin. Hán âm: Tô bát lạt ni. Cũng gọi: Diệu sí điểu, Hạng anh điểu. Loài chim trong thần thoại Ấn độ, thần Tỳ thấp nô trong Ấn độ giáo thường cỡi loài chim này. Trong Phật giáo, chim này là 1 tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Sơn Hoạt Phật

    《金山活佛》

    (1852-1935) Vị thánh tăng ở chùa Kim sơn sống vào thời Dân quốc, người huyện Chung nam, tỉnh Thiểm tây, họ Đổng, pháp danh Giác đống, hiệu là Diệu thiện. Ngài y chỉ vào hòa thượng Bản chiếu xuất gia ở chùa Trúc lâm, núi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Sơn Mục Thiều

    《金山穆韶》

    (1876-1958) Học giả Phật giáo Nhật bản, tốt nghiệp Đại học Cao dã sơn và làm giáo sư ở trường này. Ông có các tác phẩm: Hoằng pháp Đại sư đích Phật giáo quan, Bí tạng bảo thược đích đại cương, Chân ngôn Mật giáo đích gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Sơn Tự

    《金山寺》

    I. Kim Sơn Tự. Chùa ở Kim sơn, ngoại ô huyện Trấn giang, tỉnh Giang tô, Trung quốc. Tương truyền chùa được sáng lập vào đời vua Nguyên đế(có thuyết nói vua Minh đế) nhà Đông Tấn. Mặt chùa nhìn ra Trường giang (sông Dương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Sư Tổ Thừa

    《今師祖承》

    Cũng gọi Kim sư tương thừa. Tiếng dùng của tông Thiên thai, một trong Tam tương thừa. Tức là sự truyền thừa từ bồ tát Long thụ đến đại sư Trí khải. Ngài Trí khải là Tông sư, lập thành thứ tự truyền thừa của tông Thiên th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Tàng Thổ

    《金藏土》

    Phạm: Kàĩcana-garbhà mftikà. Cũng gọi Kim thổ tàng, Thổ trung hữu kim. Khối đất có chứa vàng bên trong, ví dụ trong tính Y tha khởi có tính phân biệt và tính chân thực. Cứ theo luận Nhiếp đại thừa (bản dịch đời Lương) qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Thạch Văn

    《金石文》

    Bài văn được khắc trên kim loại, trên đá, bia đá, hoặc trên gạch, ngói, v.v... gọi là Kim thạch văn. Như trên các cột đá, sườn núi ở Ấn độ xưa, vua A dục đã từng cho khắc các bài Pháp sắc, các bài minh. Ở Tây tạng, 6 chữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Thai Lưỡng Bộ

    《金胎兩部》

    Gọi tắt: Lưỡng bộ. Chỉ cho 2 bộ Kim cương giới và Thai tạng giới của Mật giáo. Ở trong Nhất tâm pháp giới lập 2 môn Lí bình đẳng và Trí sai biệt để hiển bày sự ứng dụng vô cùng của Lí và Trí. Những kinh điển, nghi quĩ nó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Thất Thập Luận

    《金七十論》

    Phạm:Sàíkhya-kàrikà. Cũng gọi Tăng khư tụng, Tăng khư luận, Ca tì la luận. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Chân đế dịch vào đời Lương, được thu vào Đại chính tạng tập 54. Đây là bộ sách của ngoại đạo Số luận bài bác Phật giáo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Thế Tông

    《金世宗》

    (1123-1189) Vị hoàng đế thứ 5 của triều Kim, Trung quốc, họ Hoàn nhan, tên là Ung. Trong thời gian ở ngôi, ông đã làm việc hết sức mình để kết thúc chiến tranh, khôi phục trật tự, chỉnh bị tài chính, v.v... nên có thể n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Thích

    《今釋》

    (1614-1680) Vị thiền tăng Trung quốc, thuộc tông Tào động, sống vào đời Thanh, người huyện Nhân hòa, tỉnh Chiết giang, họ Kim, tên là Tính nhân, Điềm nhân, tự là Đạm qui, hiệu là Cam giá sinh, Mao bình nạp tăng, Tá sơn D…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Thương Viên Chiếu

    《金倉圓照》

    (1896-) Nhà học giả Phật giáo Nhật bản. Năm 1920, ông tốt nghiệp khoa Triết học Ấn độ thuộc bộ Văn học trường Đại học Đông kinh. Ông từng làm giáo sư và Chủ nhiệm khoa Nghiên cứu của trường Đại học Đông bắc. Ông tham gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Tì La

    《金毗羅》

    I. Kim Tì La. Pàli:Kimbila. Đệ tử của đức Phật, thuộc dòng họ Thích ca. Cứ theo kinh Trường thọ vưong bản khởi trong Trung a hàm quyển 17, thì khi đức Thích tôn đến khu rừng Ban na man xà tự (Pàli:Pàcìnavaôsadàya), bấy g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Tiền Tỉ Khâu

    《金錢比丘》

    Cũng gọi Kim tài tỉ khưu. Vị tỉ khưu này là con của một đại trưởng giả ở nước Xá vệ khi đức Phật còn tại thế. Tương truyền, khi sinh ra, 2 tay ngài nắm 2 đồng tiền vàng, nên gọi là Kim tài. Khi lớn lên, ngài xuất gia, ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Tử Đại Vinh

    《金子大榮》

    (1881-1936) Nhà học giả Phật giáo Nhật bản, tốt nghiệp Đại học Chân tông, từng là giáo sư danh dự của trường Đại học Đại cốc. Ông có các tác phẩm: Phật giáo khái luận, Phật giáo chư vấn đề, Bỉ ngạn đích thế giới, Nhật b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Tự Kinh

    《金字經》

    Kinh Phật được viết bằng kim nhũ. Trung quốc, Tây tạng, Tây hạ, v.v... đều có các bản kinh được viết theo loại này. Cứ theo tư liệu ghi chép, thì trong Nam nhạc Tư đại thiền sư lập thệ nguyện văn của ngài Tuệ tư (515-577…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Túc Như Lai

    《金粟如來》

    Danh hiệu của một vị Phật ở đời quá khứ, tiền thân của cư sĩ Duy ma cật. Thuyết này đã thịnh hành từ xưa, hoặc nói có xuất xứ từ kinh Tư duy tam muội và kinh Phát tích, nhưng 2 bộ kinh này đều không có bản Hán dịch, vả l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Viên

    《今圓》

    Chỉ cho Viên giáo. Tông Thiên thai chia giáo pháp đức Phật nói trong 1 đời theo thứ tự làm 5 thời và gọi Viên giáo nói trong kinh Pháp hoa là Kim viên, còn gọi Viên giáo nói trong các kinh Đại thừa của 4 thời trước là Tí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kính

    《鏡》

    Phạm: Darpaịa. Gương dùng để soi. Theo luật Ma ha tăng kỳ quyển 23, thì bình thường tỉ khưu không được dùng gương soi mặt, nhưng khi mới khỏi bệnh, vừa cạo tóc, hoặc khi trên đầu hay mặt có mụn nhọt, lở lói, thì được phé…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kính Ái Pháp

    《敬愛法》

    Kính ái, Phạm: Vazìkaraịa. Hán âm: Bà thi ca la noa, Phạ nga yết na noa, Phạ thủy ca lỗ noa, Phạt thi ca ra noa. Cũng gọi Khánh ái pháp, Kính ý pháp, Ái kính pháp. Pháp tu cầu nguyện cho chính mình và người khác được Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kình Âm

    《鯨音》

    ..... Tiếng cá kình, dụ cho tiếng đại hồng chung. Tổ đình sự uyển quyển 4 (Vạn tục 113, 60 hạ), ghi: Vật loại tương cảm chí nói: Ở bờ biển có con thú tên là bồ lao, nó rất sợ cá kình, chỉ kiếm ăn ở ven bờ biển. Mỗi khi c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Bản Mẫu

    《經本母》

    ... ... .. Pàli:Suttanta-màtikà. Bốn mươi hai môn được nêu ở đầu quyển của luận Pháp tập (Dhammasaígaịi) trong 7 bộ luận bằng tiếngPàli của phái Đại tự ở Tích lan. Kinh Bản mẫu này và Luận Bản mẫu nêu ở đầu quyển đều là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Biến

    《經變》

    Gọi đủ: Phật kinh biến tướng. Những bức tranh vẽ theo những cảnh tượng đã được miêu tả trong kinh. Có rất nhiều loại Kinh biến như: Duy ma biến, Thiên bát Văn thù, Kim cương kinh biến, Bản hạnh kinh biến, Di lặc biến, Ho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Châu

    《荊州》

    Vùng đất nằm ở bờ Bắc sông Dương tử, tỉnh Hồ bắc, phía bắc tiếp giáp lưu vực Hán thủy. Là khu vực trọng yếu trên trục lộ giao thông giữa 2 miền Nam, Bắc Trung quốc thời xưa. Ngày xưa, vùng này từng là nơi hoằng truyền Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kính Cốc

    《鏡穀》

    Kính nghĩa là hình bóng phản ánh trong tấm gương; Cốc nghĩa là tiếng vang dội lại trong hang núi. Hình bóng trong gương vốn không nắm bắt được, mà tiếng vang trong hốc núi cũng chẳng phải có thật. Cho nên Kính cốc là ví …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Cung Dưỡng

    《經供養》

    Cũng gọi Khai đề cúng dường, Thư tả cúng dường, Nhất thiết kinh cúng dường. Pháp hội được cử hành khi chép kinh xong làm lễ đưa kinh vào tạng hoặc ấn tống cho mọi người. Kinh thuộc về Pháp bảo trong Tam bảo, vậy cúng dườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển