Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.669 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “D”: 1.754 thuật ngữ. Trang 35/36.
  • Đức Điền

    《德田》

    Ruộng đức, ví dụ các bậc đã chứng quả vị Phật hoặc A la hán. Vì các Ngài có đầy đủ công đức thù thắng, cúng dường các Ngài thì sẽ được nhiều phúc đức, cũng như người làm ruộng, gieo trồng hạt giống tốt sẽ thu hoạch nhiều…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Hành

    《德行》

    Phạm: Guịa. Điều thiện đã thành tựu gọi là Đức; đạo quả chứng được gọi là Hạnh. Đức hạnh có hai nghĩa: 1. Công đức và hành pháp. Luận Kim cương châm (Đại 32, 171 trung), nói: ... Cho nên đã có giới hạnh lại còn phải tu đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Hiệu

    《德號》

    Danh hiệu của chư Phật có đầy đủ muôn đức như danh hiệu Na mô A di đà Phật. Đến đời sau, ngoài tên ra có người còn đặt thêm Biểu đức hiệu (Đạo hiệu), phần nhiều dùng chữ Tự....ở trước hiệu này. Như Nhan thị gia huấn nói:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Hồng

    《德洪》

    (1071 - 1128) Vị Thiền tăng thuộc phái Hoàng long tông Lâm tế đời Tống, người Thụy châu (Cao an Giang tây), họ Dụ (có người bảo họ Bành, Du), tự là Giác phạm, hiệu là Tịch âm tôn giả. Năm 19 tuổi, Sư dự cuộc thi kinh ở c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Huệ

    《德慧》

    Phạm: Guṇamati. Dịch âm: Lũ noa mạt để, Cù na mạt để, Cầu na ma đế. Cao tăng người Nam Ấn độ, sinh vào khoảng hậu bán thế kỉ V đến tiền bán thế kỉ VI, là một trong 10 vị Đại luận sư Duy thức, thầy của sư An tuệ. Ngài thô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Huy

    《德輝》

    Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế sống vào đời Nguyên, hiệu là Đông dương. Năm Thiên lịch thứ 2 (1329) đời vua Minh tông, Sư trông coi chùa Bách trượng. Niên hiệu Chí thuận năm đầu (1330) đời vua Văn tông, Sư làm lại nhà P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Ngọc

    《德玉》

    (1628 - 1701) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế sống vào cuối đời Minh, đầu đời Thanh, người Doanh sơn, Quả châu (Tứ xuyên), Tây thục, họ Vương, hiệu là Thánh khả. Vào cuối đời Minh, thời thế bắt đầu loạn lạc, lúc đó Sư đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Nhiên

    《德然》

    (? - 1388) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở đầu đời Minh, người Hoa đình, phủ Tùng giang, tỉnh Giang tô, họ Trương, hiệu Duy am. Thủa nhỏ, Sư theo thiền sư Vô dụng quí xuất gia, về sau, Sư đi tham học các nơi, cuối cùng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Niệm

    《德念》

    (1937 -) Vị tăng Việt nam, họ Hồ. Năm 9 tuổi, Sư vào học ở Viện Thần học của Thiên chúa giáo; năm 14 tuổi, Sư trốn khỏi viện này và đổi vào xin học tại viện Phật học Nam việt đặt ở chùa Ấn quang suốt 16 năm, sau đó theo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Phổ

    《德普》

    (1025 - 1091) Vị Thiền tăng thuộc phái Hoàng long tông Lâm tế ở đời Tống, người Miên châu (Tứ xuyên), họ Bồ. Năm 18 tuổi, Sư thụ giới Cụ túc, thờ thiền sư Tĩnh ở núi Phú lạc làm thầy. Sau, Sư rời đất Thục, đến Kinh châu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Phong

    《德風》

    (1622 - ?) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở cuối đời Minh và đầu đời Thanh, người Thượng dương, họ Cố. Năm 18 tuổi, sư y vào hai ngài Khư phi và Định sinh xuất gia ở chùa Phúc điền. Sau, Sư đến học ở Thiền đường Kim trạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Phú

    《德富》

    (1627 - 1690) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở cuối đời Minh, đầu đời Thanh, người Mi châu, Thục nam (Tứ xuyên), họ Cung, hiệu Kì bạch, người đời gọi là Kì bạch Đức phú. Năm Sùng trinh thứ 7 (1634), Sư lễ ngài Từ hàng ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Quang

    《德光》

    I. Đức Quang. Phạm: Guịaprabha. Dịch âm: Cù noa bát lạt bà. Người nước Bát phạt đa thuộc Bắc Ấn độ. Cứ theo mục Mạt để bổ la quốc trong Đại đường tây vực kí quyển 4, thì Sư là bậc tài trí hơn người, học rộng nhớ dai, từn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Sinh Đồng Tử

    《德生童子》

    Đức sinh, Phạm: Zrì sambhava. Vị thiện tri thức thứ 51 mà đồng tử Thiện tài tham vấn. Vị Đồng tử này cùng với đồng nữ Hữu đức ở trong thành Diệu ý hoa môn, hai người đã chứng được Bồ tát giải thoát, dùng trí tuệ thanh tị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Sơn Bổng

    《德山棒》

    Cây gậy Đức sơn. Sánh ngang với Lâm tế hát (tiếng hét Lâm tế). Thiền sư Đức sơn Tuyên giám ở đời Đường hay dùng gậy đánh làm phương pháp tiếp dẫn người học. Phương pháp này đã trở thành một gia phong riêng mà người đời g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Sơn Tam Thế Tâm Bất Khả Đắc

    《德山三世心不可得》

    Cũng gọi Bà tử điểm tâm. Tên công án trong Thiền tông. Công án này thuật lại những câu nói cơ duyên giữa thiền sư Đức sơn Tuyên giám đời Đường và một bà lão bán bánh. Cứ theo tắc 4 trong Bích nham lục, thì ngài Đức sơn n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Thanh

    《德清》

    (1546 - 1623) Vị tăng ở đời Minh, người Toàn tiêu, Kim lăng (An huy), họ Thái, tự Trừng ấn, hiệu Hàm sơn. Năm 11 tuổi, sư đã lập chí xuất gia, năm sau sư đến chùa Báo ân theo ngài Tây lâm Vĩnh ninh học tập kinh điển và h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Thiều

    《德韶》

    (891 - 972) Vị Thiền tăng ở đời Tống, người Long tuyền, Xử châu (Chiết giang), có thuyết nói sư là người Tấn vân (Chiết giang), họ Trần, là Tổ chứ 2 của tông Pháp nhãn. Năm 15 tuổi, sư xuất gia, đến 18 tuổi thụ giới Cụ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Tông

    《德宗》

    (1621 - 1684) Vị Thiền tăng thuộc tông Tào động sống vào đời Thanh, người Linh lăng (Quảng tây), họ Tưởng, tự là Kính đình. Năm 13 tuổi, sư thụ giáo nơi ngài Vô học ở am Đại định tại Vĩnh châu (Hồ nam). Năm 27 tuổi, sư x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Vương Quan Âm

    《德王觀音》

    Thân Phạm vương, một trong 33 hóa thân của bồ tát Quan âm. Phẩm Phổ môn trong kinh Pháp hoa quyển 7 (Đại 9, 57 thượng), nói: Nếu cần đến thân Phạm vương để hóa độ chúng sinh, thì bồ tát Quan âm liền thị hiện thân Phạm vư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường

    《堂》

    Phạm: Pràsàda, Layana. Cũng gọi Điện đường. Những tòa nhà trong tùng lâm dùng để thờ Phật, giảng kinh và tu hành. Cùng với ngôi tháp là những kiến trúc chính trong chùa, như Đường và tháp gọi chung là Đường tháp. Hoặc că…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Ban

    《堂班》

    Vị trí của các ban trong điện đường. Chỗ ngồi của các ban trong điện đường căn cứ theo chức vị, đia vị mà được qui định.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Chủ

    《堂主》

    Gọi đủ: Diên thọ đường chủ. Chức vụ trông coi tất cả các việc trong Diên thọ đường (phòng chữa và dưỡng bệnh). Điều Diên thọ đường chủ tịnh đầu trong Thiền uyển thanh qui quyển 4 (Vạn tục 111, 449 hạ), nói: Khi tuyển chứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Cơ Chúng

    《當機衆》

    Những người nhờ phúc duyên đời trước nay đã thuần phục, nên vừa nghe giáo pháp liền được độ, là một trong bốn chúng nghe pháp. [X. Pháp hoa kinh văn cú Q.2 phần dưới; Đại minh tam tạng pháp số Q.15]. (xt. Tứ Chúng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Cơ Ích Vật

    《當機益物》

    Tùy theo căn tính của chúng sinh mà giáo hóa làm lợi ích cho họ một cách thích hợp và đúng lúc. Pháp hoa huyền nghĩa quyển 1 phần trên của ngài Trí khải nói (Đại 33, 684 thượng): Về đương cơ ích vật, các kinh khác không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Dạng

    《唐樣》

    Cũng gọi Thiền tông dạng. Kiểu mẫu đời Đường Trung quốc. Một kiểu kiến trúc theo gót Thiền tông từ Nam Tống truyền đến Nhật bản vào đầu thời đại Liêm thương. Mới đầu, kiểu kiến trúc này chỉ được sử dụng trong các chùa vi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Đại Phật Giáo

    《唐代佛教》

    Phật giáo đời Đường. Phật giáo đời Đường bước ra khỏi lĩnh vực của thời kì du nhập, từ Hán qua Nam Bắc triều, mà tự sáng lập nhiều tông phái mới. Hầu hết các vua nhà Đường đều ủng hộ Phật giáo, lại thêm nhiều vị cao tăng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Đại Viên

    《唐大圓》

    (? - 1941) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người huyện Vũ cương, tỉnh Hồ nam. Lúc đầu, ông qui y đại sư Ấn quang, tu học Tịnh độ, nhân đọc tạp chí Hải triều âm, ông chuyển sang nghiên cứu Duy thức. Ông từng giữ các chức Chủ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Đầu Bổng Hạt

    《當頭棒喝》

    Ngay trong cái đánh và tiếng hét mà tỉnh ngộ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Đánh (bổng) và hét (hát) là phương pháp tiếp dẫn người học của các bậc thầy lỗi lạc kì tài trong Thiền lâm làm cho họ chuyển mê khai ngộ. Gậy đánh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Đường Mật Mật

    《堂堂密密》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chân lí tuyệt đối hiển hiện rõ ràng ở khắp mọi nơi. Giống với từ ngữ Biến giới bất tằng tàng (khắp cõi chưa từng ẩn giấu). Cảnh đức truyền đăng lục quyển 18 (Đại 51, 348 hạ) chép: Tuyết phong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Khách

    《唐喀》

    Loại tranh tượng Phật cuốn lại. Kích thước lớn nhỏ khác nhau, bức lớn nhất dài tới hơn 10 trượng, được cất giữ trong cung Bố đạt lạp (Potala) ở Lhasa, Tây tạng. Còn thông thường thì khoảng từ hai thước đến ba thước, dùng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Kim Như Lai

    《當今如來》

    Vua là Như lai, lạy vua tức là lễ Phật. Đây là chủ trương của Đạo nhân thống Pháp quả ở đời Bắc Ngụy. Do ảnh hưởng của chủ trương này mà Phật giáo thời Bắc Ngụy đã trở thành tính cách quốc gia, nghĩa là Phật giáo một mặt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Lai Đạo Sư

    《當來導師》

    Chỉ bồ tát Di lặc. Nghĩa là trong vị lai, bồ tát Di lặc sẽ nối tiếp đức Phật Thích ca, thành Phật ở thế giới Sa bà để dẫn dắt chúng sinh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Ma Mạn Đồ La

    《當麻曼荼羅》

    Cũng gọi Quán kinh mạn đồ la, Ngẫu ti mạn đồ la. Bức mạn đồ la ở chùa Đương ma tại Đại hòa, là một trong 3 mạn đồ la của tông Tịnh độ Nhật bản. Bức vẽ này được dệt bằng tơ ngó sen (ngẫu ti), vì quá lâu đời nên đã bị rách…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Ma Mạn Đồ La Hội Quyển

    《當麻曼荼羅繪卷》

    Gồm 2 quyển là mạn đồ la Tịnh độ, được cất giữ ở chùa Quang minh tại Liêm thương, Nhật bản. Những bức vẽ trong tác phẩm này miêu tả sự tích nhân duyên làm ra Đương ma mạn đồ la vào thời đại Nại lương. Nội dung như sau: N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Ma Tự

    《當麻寺》

    Cũng gọi Nhị thượng sơn Thiền lâm tự. Chùa ở chân núi Nhị thượng, thôn Đương ma, quận Cát thành, phía bắc huyện Nại lương, Đại hòa, Nhật bản, do em của thái tử Thánh đức tên là Ma lữ tử vương sáng lập ở làng Sơn điền, Hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Nhất Huyền

    《唐一玄》

    (1892 - 1988) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người huyện Thanh phố, tỉnh Giang tô. Ông tốt nghiệp khóa 9 Quân y viện quốc phòng. Đối với nền Quốc học cũng như y học Đông Tây, ông nghiên cứu rất sâu sắc. Năm Dân quốc 18 (192…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Ốc Lí Phán Dương Châu

    《堂屋裏販揚州》

    Ngồi trong nhà mà có thể buôn bán ở Dương châu. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Dương châu là trung tâm thương nghiệp phồn thịnh ở Trung quốc. Thiền tông mượn từ ngữ trên để dụ cho cái diệu dụng tự do tự tại của vị nạp tăng.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Phạm Văn Tự

    《唐梵文字》

    Có 1 quyển, do ngài Toàn chân soạn tập vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 54. Nội dung biên soạn các ngữ vựng Hán, Phạm đối chiếu, bao gồm các từ ngữ từ Thiên địa nhật nguyệt đến Như lai đại thánh, trong đó rải rá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Phân Khoá Tiết

    《當分跨節》

    Tiếng dùng trong giáo phán của tông Thiên thai. 1. Đương phận: Nghĩa là bốn giáo Tạng, Thông, Biệt, Viên, mỗi giáo có giáo, hành, lí của đương phận, cũng tức là tùy theo bản ý của các kinh mà phán giáo, như kinh A hàm là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Phiên Hội Minh Bi

    《唐蕃會盟碑》

    Cũng gọi Sính cữu hòa minh bi, Trường khánh hội minh bi. Tấm bia kỉ niệm sự quan hệ đồng minh giữa nhà Đường và Thổ phồn (Tây tạng), dựng ở trước chùa Đại chiêu tại trung tâm Lhasa, Tây tạng. Đây là tấm bia kỉ niệm lần đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Sấn

    《堂嚫》

    Phẩm vật bố thí chúng tăng trong Thiền lâm. [X. mục Tiễn điểm Tây đường đầu thủ tân mệnh trong Bị dụng thanh qui Q.4]. (xt. Đạt Sấn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Sinh

    《唐生》

    Các bậc cao tăng từ Trung quốc đến Ấn độ cầu pháp, thỉnh kinh, gọi là Đường sinh. Cứ theo Ấn độ đáp kí quyển thượng chép, thì từ đời Đường, Tống các vị tăng Trung quốc sang Ấn độ cầu pháp, thỉnh kinh tiếp nối nhau không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Thái Tông

    《唐太宗》

    (598 - 649) Vị vua nhà Đường, họ Lí, tên Thế dân, là con thứ 2 của Đường cao tổ lên ngôi vào năm Vũ đức thứ 9 (626). Năm Trinh quán thứ 2 (628), vua đem quân đánh thẳng vào kinh đô nhà Lương, thống nhất đất nước. Vua có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Tháp

    《唐塔》

    Bảy ngôi tháp ở sườn núi phía đông và ở làng Tháp bình phía tây bắc của chùa Phật quang ở huyện Ngũ đài, tỉnh Sơn tây, Trung quốc. Trong đó, có bốn tháp được xây dựng vào đời Đường, kiến trúc cổ kính, hình dáng Vua Thái …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Thể Tức Không

    《當體即空》

    Thể của tất cả pháp hữu vi tức là cái không. Bởi vì vạn tượng đều do nhân duyên giả hợp mà có, tất cả đều như mộng như huyễn, không có thực tính. Quán xét đương thể tức không gọi là Thể không quán. (xt. Thể Không Quán).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Thể Tức Thị

    《當體即是》

    Ngay cái đó tức là bản thể. Như đương thể của sóng tức là nước, đương thể của phiền não tức là bồ đề, đương thể của sinh tử tức là Niết bàn. Nước hay sóng, bồ đề hay phiền não, đều do cái nhìn bằng thực trí hay vọng tình…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Tình Hiện Tướng

    《當情現相》

    Khi phàm phu sinh khởi vọng tình thì các loại tướng trạng hiện ra. Ví như khi trong lòng ngờ vực thì sinh ra quỉ ám. Nhưng tất cả đều là giả tướng, do vọng tưởng chấp trước mà nhận là có thực. Đương tình hiện tướng ở đây…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Trung Tông

    《唐中宗》

    Cũng gọi Duy na. Vị tăng phụ trách việc chỉ đạo trong nhà Tăng (Tăng đường). Là một trong sáu vị Tri sự của Thiền lâm. Phòng ở của Duy na gọi là Duy na liêu, cũng gọi Đường tư. Vị tăng giúp Duy na làm các việc lặt vặt gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Tương Thanh

    《唐湘清》

    (1918 -) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người huyện Vô tích, Giang tô. Ông tốt nghiệp Đại học Quốc lập ở Vân nam và Viện Y học Trung quốc mới lập ở Thượng hải; ông từng làm giáo sư của viện Y dược học Trung quốc, Giám sự Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển