Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 91.958 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “B”: 1.340 thuật ngữ. Trang 3/27.
  • Bà Tu Mật Đa

    《婆須蜜多》

    Phạm: Vasumitra. Còn gọi là Phạt Tô Mật Đát La, Bà Tu Mật, Bà Tu Mật Đa La, Hòa Tu Mật Đa. Dịch ý là Thế Hữu, Thiên Hữu. I - Bà Tu Mật Đa. Một trong năm mươi lăm thiện tri thức trong kinh Hoa Nghiêm. Là vị thiện tri thức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Tư Nặc Vương

    《波斯匿王》

    Ba Tư Nặc, Phạm: Prasenajit, Pàli: Pasenadi. Còn gọi là Bát La Tê Na Thị Đa vương, Bát La Tẩy Nẵng Dụ Na vương. Dịch ý là Thắng Quân vương, Thắng Quang vương, Hòa Duyệt vương, Nguyệt Quang vương, Quang Minh vương. Là vua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Tử Quyến Thuộc

    《婆子眷屬》

    Tên công án trong Thiền tông. Biểu thị sự tích Thiền nhất thể quán. Cứ theo Thiền uyển mông cầu quyển hạ chép, thì có vị tăng hỏi một bà già ở một mình trong túp lều tranh là bà có họ hàng hay không, thì bà lão trả lời l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Tử Tác Trai

    《婆子作齋》

    Tên công án trong Thiền tông. Chỉ sự tích bà Bàng hạnh cúng trai để diệt trừ tất cả vọng niệm. Bà Bàng hạnh, pháp hệ không rõ. Ngũ đăng hội nguyên quyển 6 (Vạn Tục 138, 113 hạ), chép: Bà Bàng hạnh vào chùa Lộc môn cúng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Tử Thâu Duẫn

    《婆子偷笋》

    Tên công án trong Thiền tông. Tức là công án mà Thiền sư Tùng thẩm ở Triệu châu đời nhà Đường, gặp một bà già giữa đường, mượn cơ duyên hỏi đáp về việc ăn trộm măng mà dẫn phát. Duẫn, tức là măng tre. Cứ theo Thiền uyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Tử Thiêu Am

    《婆子燒庵》

    Tên công án trong Thiền tông. Còn nói là Bà tử phần am. Ý nói sự tu hành chân thực không những chỉ cần ức chế những ham muốn của mình, mà phải đặc biệt thấy rõ thấu triệt cái mặt mày thật của mình. Ngũ đăng hội nguyên qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Tư Tiên

    《婆斯仙》

    Phạm:Vasiwỉha, Pàli: Vàseỉỉha. Dịch âm là Bà Tử Sắt Đà, Bà Tư Sắt Tra, Bà Tư Sắt Sá, Phạ Tỉ Sắt Tha, Phọc Tư Sắt Xá, Bà Tư Sá, Phạ Tư, Bà Tra. Dịch ý là tối thắng, vô thượng. Là một trong bảy vị tiên lớn, một trong mười …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Tư Tiên Hậu

    《婆斯仙後》

    Bà Tư Tiên Hậu là vợ của Bà Tư Tiên, được đặt ở phương Đông trong Thai Tạng Giới Mạn Đồ La ngoại Kim Cương bộ thuộc Mật giáo, ở phía bắc tiên Bà Tư. Hình tượng là hình đàn bà mầu đỏ, hai tay cầm hoa sen, ngồi trên bệ trò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Tư Trá

    《婆私吒》

    Phạm: Vasiwỉha. I. Bà Tư Tra. Còn gọi là Bà Tử Sắt Đà, Phọc Tư Tiên, Bà Tư Tiên, Bà Tẩu Tiên Nhân. Gọi tắt là Bà Tư, Bà Tra. Là một trong bảy đại tiên, một trong mười đại tiên, một trong hai mươi tám bộ chúng. Là người t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Tuần

    《波旬》

    Phạm: Pàpìyas hoặc Pàpman, Pàli: Pàpiyahoặc Pàpimant. Còn gọi là Ba Tỉ Chuyên, Ba Chuyên, Ba Bệ, Ba Tỉ, Bá Tì. Trong các kinh điển cũng thường gọi Ma ba tuần (Phạm: Màra-pàpman). Dịch ý là ác giả, ác vật, ác trung ác, ác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Xá Tư Đa

    《婆舍斯多》

    Người nước Kế tân. Vị tổ truyền pháp thứ 25 của Thiền tông. Ngài xuất thân từ dòng Bà la môn. Thân mẫu ngài nằm mộng được thanh gươm thần mà mang thai. Khi đản sinh, tay trái ngài nắm hạt châu, không mở ra. Một hôm gặp T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bác Ái

    《博愛》

    Tiếng tương đương với chữ Từ (Phạm: Maitrì, yêu thương), diễn sinh từ chữ Hữu (Phạm:mitra, bạn) trong giáo nghĩa Phật giáo. Từ là tình thương, tức là người bạn yêu thương chân thật của các chúng sinh, nhất luật bình đẳng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Bản Niết Bàn Kinh

    《北本涅槃經》

    Gồm 40 quyển. Ngài Đàm vô sấm đời Bắc Lương dịch. Tức là kinh Đại Bát Niết bàn. Gọi tắt Niết bàn kinh. Tuyên dương tư tưởng Đại thừa, như thân Phật thường còn và hết thảy chúng sinh đều có tính Phật v.v... Để phân biệt v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bác Bì

    《剝皮》

    Là một trong những sự tích kiếp trước của đức Phật Thích Ca. Đức Thích Ca Như Lai, trong một kiếp ở quá khứ, khi tu hạnh Bồ tát, tên là Ái pháp Phạm Chí (còn gọi là Nhạo Pháp Phạm Chí). Thời ấy ở thế gian không có Phật, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Câu Lô Châu

    《北俱盧洲》

    Phạm, Pàli: Uttara-kuru. Cũng gọi Bắc châu, Bắc đơn việt, Uất đơn việt, Bắc uất đơn việt, Uất đa la cứu lưu, At đát la cú lô. Dịch ý là Thắng xứ (chỗ hơn), Thắng sinh, Cao thượng. Một trong bốn châu Tu di. Cứ theo luận C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Chẩm

    《北枕》

    Gối đầu hướng bắc. Trước khi nhập diệt, đức Phật đến thành Câu thi na ở phía bắc, giữa hai cây Sa la, quay đầu hướng bắc mà vào Niết bàn. Có thuyết cho rằng việc ấy biểu thị Như lai biết trước là ngày sau Phật giáo có du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Chu Vũ Đế

    《北周武帝》

    (543-578) Vị hoàng đế nhà Bắc Chu. Họ Vũ văn, tên Ung, tự Nỉ la đột, con thứ tư của Vũ văn thái. Sau khi ông lên ngôi vua, chú là Vũ văn hộ chuyên chính, niên hiệu Kiến đức năm đầu (572), vua giết Hộ rồi đích thân nắm qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạc Chứng

    《薄證》

    Chỉ sự chứng ngộ nông cạn mỏng manh. Ma-ha chỉ quán quyển 7 phần dưới (Đại 46, 99 hạ), nói: Đoan tâm chính quán, mới chứng được một chút Thiền mỏng manh đã lấy làm mừng, vậy mới thấy một chút điều ác có lấy làm lo không?

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Đài

    《北台》

    Chỉ cho núi Ngũ đài. Núi Ngũ đài nằm ở Đại châu tỉnh Sơn tây, phía bắc Trung quốc, vì thế gọi Bắc đài. Từ xưa, núi này được coi là Thánh tích của Phật giáo, là nơi linh thiêng của bồ tát Văn thù. (xt. Ngũ Đài Sơn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Đẩu Hộ Ma

    《北斗護摩》

    Mật giáo lấy bảy sao Bắc đẩu làm bản tôn (vị tôn chính) của phép tu Hộ ma. Khi tu phép này, ngũ cốc và nhũ mộc (gỗ có tẩm sữa để đốt) được sử dụng đều phải phối ứng với sao bản mệnh của người tu (hoặc thí chủ), gọi là Mệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Đẩu Pháp

    《北斗法》

    Một trong những phép tu của Mật giáo. Là phép tu lấy Nhất tự kim luân Bắc đẩu tinh làm bản tôn (vị tôn chính thức), cúng dường bảy sao Bắc đẩu để cầu sống lâu hoặc cầu tiêu trừ các tai họa, tật bệnh v.v... Cũng gọi Bắc đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Đẩu Thất Tinh

    《北斗七星》

    Bảy sao Bắc đẩu. Chỉ bảy ngôi sao ở phương bắc tụ thành hình cái môi. Gọi tắt là Bắc đẩu. Tức bảy ngôi sao cách bắc cực khoảng 30 độ: Thiên xu, Thiên toàn, Thiên cơ, Thiên quyền, Ngọc hành, Khai dương và Dao quang. Thiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Đẩu Thất Tinh Diên Mệnh Kinh

    《北斗七星延命經》

    Có một quyển. Kinh điển Mật giáo được dịch vào đời Đường, nhưng đã mất tên người dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Kinh này là phép Tinh tú, nội dung nói rõ về công đức cúng dường kinh này và có phụ thêm bản vẽ hình b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Đẩu Thất Tinh Hộ Ma Bí Yếu Nghi Quỹ

    《北斗七星護摩秘要儀軌》

    Có một quyển. Ngài Bất không (705- 774) đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Nghi quĩ này là phép tắc cúng dường hộ ma, mà đức Như lai vì chúng sinh bạc phúc ở đời mạt pháp, chỉ bày cách cầu đảo bảy sao Bắc đẩu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Đẩu Thất Tinh Hộ Ma Pháp

    《北斗七星護摩法》

    Có một quyển. Ngài Nhất hạnh (683- 727) đời Đường soạn. Cũng gọi Phức xí thịnh quang pháp. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung sách này là những nghi thức phép tắc Hộ ma kì đảo bảy sao Bắc đẩu để cầu sống lâu thêm ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Đẩu Thất Tinh Niệm Tụng Nghi Quỹ

    《北斗七星念誦儀軌》

    Có một quyển. Ngài Kim cương trí đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung nghi quĩ này là đức Thế tôn vì Nhật nguyệt tinh tú mà nói về công đức của Bát tinh chú và về phép cúng dường Bắc đẩu bát nữ. Ấn khế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạc Địa

    《薄地》

    I. Bạc Địa. Ý là địa vị thấp kém hèn mọn. Chỉ địa vị phàm phu hèn kém. Trong Tịnh tâm giới quán pháp quyển hạ của ngài Đạo Tuyên (Đại 45, 826 hạ), nói: Phàm phu bạc địa, thân thối (thúi) quê mùa, quả báo hèn hạ. Thông th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Độ

    《北度》

    Lễ nghĩa thầy trò. Vì thầy đứng ở hướng bắc hóa độ đệ tử, đệ tử quay mặt về phía bắc lạy thầy, cho nên gọi là bắc độ. Trí giả đại sư biệt truyện (Đại 50, 191 hạ) nói: Răn dạy luật nghi để nhiếp bắc độ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bác Đoá Ngoã

    《博朵瓦》

    (1031 - 1105) Tên Tây tạng là Po-to-ba. Tên chính là Nhân Khâm Tái, một vị tăng thuộc phái Cam Đan (Tạng: Bka#-gdams-pa) của Lạt-ma giáo Tây Tạng. Sư từng đã sáng lập chi phái Giáo điển thuộc phái Cam Đan, là một trong b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạc Già Phạm

    《薄伽梵》

    Phạm:Bhagavat, Pàli: Bhagavà hoặc Bhagavant. Là một trong mười hiệu của đức Phật, một trong hiệu chung của chư Phật. Còn gọi là Bà già bà, Bà già phạm, Bà nga phạ đế. Dịch ý là Hữu đức, Năng phá, Thế tôn, Tôn quí. Tức hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạc Già Phạm Ca

    《薄伽梵歌》

    Phạm: Bhagavad-gìtà. Còn gọi là Thánh bà già phạm ca. Dịch ý là Thế Tôn Ca. Là thơ tôn giáo của Ấn Độ cổ đại. Tức là bộ phận trong Đại tự sự thi (Phạm: Mahàbhàrata, dịch âm: Ma ha bàla đa) từ chương 25 đến chương 42 tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạc Già Phạm Tháp Phái

    《薄伽梵塔派》

    Phạm: Bhàgavata-sampradàya. Là một chi phái trong phái Tì Thấp Nô thuộc Ấn Độ giáo. Nói theo nghĩa rộng, chỉ phái Tì Thấp Nô tôn xưng thần Tì Thấp Nô là Bạc già phạm (Phạm:Bhagavat, thế tôn). Nói theo nghĩa hẹp, thì là p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Giản Cư Giản Thiền Sư Ngữ Lục

    《北磵居簡禪師語錄》

    Có một quyển. Cũng gọi Bắc giản hòa thượng ngữ lục, Bắc giản ngữ lục. Ngài Bắc giản Cư giản (1164-1246) đời Tống soạn. Ngài Vật sơ Đại quán biên chép, thu vào Vạn tục tạng tập 121. Biên tập các ngữ lục như: Thai châu Bát…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Giáp

    《北頰》

    Chỉ chỗ cây cột ở bên phải của cửa trước nhà Tăng. Khi quay mặt vào nhà Tăng, chỗ cây cột ở bên phải của cửa trước nhà Tăng, gọi là bắc giáp. Thông thường, nhà Tăng phần nhiều quay về hướng đông. Theo cửa trước mà nói, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Hán Sơn

    《北漢山》

    Núi Bắc hán. Nằm về phía bắc Thủ đô Hán thành của nước Đại Hán. Núi này cao hơn mặt biển 836 mét, là nền cũ của thành cổ, từ xưa tới giờ đã có rất nhiều chùa viện tại đây. Hiện nay còn các chùa Tường vân, chùa Đạo tân, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Lộ

    《北路》

    Pàli: Uttaràpatha. Đối lại với Nam lộ(Pàli: Dakkhiịàpatha) . Cứ theo Đại sự (Phạm: Mahàvastu) II chép, thì Bắc lộ có nước Đức xoa thi la (Phạm: Takzawilà), do đó mà suy thì Bắc lộ là chỉ cho khu vực gần biên giới phía tâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Nguỵ Đạo Vũ Đế

    《北魏道武帝》

    Vị Hoàng đế sáng lập nước Bắc Ngụy. Tên là Thác bạt khuê. Người Tiên ti. Ở ngôi vua từ niên hiệu Đăng quốc năm đầu đến năm Thiên tứ thứ 5 (386-408), trong thời gian này, vua đã dời đô đến Đại đồng. Vua tôn sùng Phật giáo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Nguỵ Hiếu Văn Đế

    《北魏孝文帝》

    (467-499) Tức là Hoàng đế Thác bạt hoằng (sau đổi họ là Nguyên), đời thứ 6 của nhà Bắc Ngụy, cũng là vị vua anh minh của Bắc Ngụy trung hưng. Người Tiên ti, lúc còn nhỏ mới lên ngôi, có Phùng thái hậu phụ chính, thi hành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Nguỵ Tăng Huệ Sinh Sứ Tây Vực Kí

    《北魏僧惠生使西域記》

    Còn gọi là Tống vân hành kỉ, Tuệ sinh hành truyện, Huệ sinh sứ Tây vực truyện. Truyện kí này được chép thêm vào bộ sách Lạc dương già lam kí quyển 5 (Đại 51, 1018 thượng) do Dương huyễn đời Đông Ngụy soạn. Niên hiệu Thần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Nguỵ Thái Vũ Đế

    《北魏太武帝》

    (408-452) Tức là Hoàng đế Thác bạt đảo đời thứ 3 của nhà Bắc Ngụy. Người Tiên ti. Ông có tài mưu lược, dùng binh giỏi. Sau khi lên ngôi, vua đánh đuổi Nhu nhiên, thôn tính Hung nô, hàng diệt các nước Bắc yên, Tây lương, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Nguỵ Tuyên Vũ Đế

    《北魏宣武帝》

    (483-519) Tức Hoàng đế đời thứ 7 của nhà Bắc Ngụy tên là Thác bạt khác (ở ngôi 499- 515). Người Tiên ti, chịu ảnh hưởng của Hiếu văn đế (ở ngôi vua 471-499) mà tin thờ Phật giáo, chính vua đã giảng kinh Duy ma cật ở tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Nguỵ Văn Thành Đế

    《北魏文成帝》

    (440-465) Vị Hoàng đế đời thứ 4 của nhà Bắc Ngụy, tên là Thác bạt tuấn (ở ngôi 452-465). Người Tiên ti. Thừa kế Thái vũ đế, lên ngôi vào niên hiệu Hưng an năm đầu. Vua thay đổi chính sách diệt Phật của Thái vũ đế, hạ lện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạc Phúc

    《薄福》

    Phạm: Alpa-puịya. Có nghĩa là đức mỏng, phúc ít. Kiếp này phúc đức mỏng manh là do đời trước làm ác nhiều, làm thiện ít, đời trước không gốc lành, cho nên khổ nhiều, vui ít, không được thấy, nghe Tam Bảo. Kinh Hoa nghiêm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Phương Thất Diệu Chúng

    《北方七曜衆》

    Tức là bảy vị trời ở mé bắc của viện. Ngoài trong Thai tạng giới hiện đồ mạn đồla Mật giáo, đó là: Bách dược, Ái tài, Đa la, Hiền câu, Bách, Mãn giả và A thấp tì nhĩ, tương đương với bảy vì sao Hư, Nguy, Thất, Khuê, Bích…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Phương Tì Sa Môn Thiên Vương Tuỳ Quân Hộ Pháp Chân Ngôn

    《北方毗沙門天王隨軍護法真言》

    Có một quyển, kinh điển Mật giáo, do ngài Bất không (705-774) đời Đường dịch. Cũng gọi Tì sa môn thiên vương tùy quân hộ pháp chân ngôn, Tì sa môn tùy quân hộ pháp chân ngôn. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Sách này nói r…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Phương Tì Sa Môn Thiên Vương Tuỳ Quân Hộ Pháp Nghi Quỹ

    《北方毗沙門天王隨軍護法儀軌》

    Có một quyển. Ngài Bất không đời Đường dịch. Cũng gọi Tì sa môn thiên vương tùy quân hộ pháp nghi quĩ, Tì sa môn tùy quân pháp. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Nghi quĩ này do Tì sa môn thiên vương và cháu Ngài là Thái tử…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Sơn Trụ Bộ

    《北山住部》

    Phạm: Uttara-zaila.Dịch âm: Uất đa la thi la. Cũng gọi Thượng thi la. Dịch ý: Bắc sơn bộ. Cứ theo Tứ phần luật khai tông kí quyển 1 phần đầu (Vạn tục 66, 345 hạ) chép: Mạt đa lợi bộ (Hán dịch là Bắc sơn), vì thế Bắc sơn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Tề Văn Tuyên Đế

    《北齊文宣帝》

    (529-559) Vị Hoàng đế đầu tiên của Bắc Tề (ở ngôi 550-559), tên là Cao dương, miếu hiệu Hiển tổ. Thời gian ông trị vì, Phật giáo rất thịnh, đặt quan Tăng cai quản hơn bốn triệu tăng ni, có tới hơn bốn vạn ngôi chùa viện.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Thạch Quật Tự

    《北石窟寺》

    Chùa hang đá bắc. Cũng gọi Tự câu thạch quật. Đối lại với Nam thạch quật tự. Vị trí chùa ở gần trấn Tây phong, huyện Khánh dương, tỉnh Cam túc, trên bờ phía Chùa Bắc Thạch Quật đông của sông Tự câu (Kinh thủy), chỗ hai c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Thần Bồ Tát

    《北辰菩薩》

    Bắc thần, chỉ cho sao Bắc cực. Mật giáo cho sao Bắc cực là bảy sao Bắc đẩu và coi đó là sự hóa hiện của bồ tát Diệu kiến. Cứ theo kinh Diệu kiến đà la ni quyển hạ chép, thì vị Bồ tát này ở về phương bắc của thế giới Sa b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển