Khai Kinh

《開經》 kāi jīng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Khai Kinh: Đối lại: Kết Kinh. Phần tự thuyết ở đầu 1 bộ kinh, gọi là Khai Kinh. Còn phần cuối là phần kết luận tổng quát yếu chỉ của bộ kinh, thì gọi là Kết Kinh. Khai Kinh, Kết Kinh gọi chung là Khai kết. Như phần Khai Kinh của kinh Pháp hoa là chỉ cho kinh Vô lượng nghĩa, còn phần Kết Kinh thì chỉ cho phẩm Quán Phổ Hiền. [X. Chú Vô lượng nghĩa kinh Q. 1.].
II. Khai Kinh. Cũng gọi Khai Đề, Khai trục. Mở văn kinh để tụng đọc, gọi là Khai Kinh. Thông thường, trước khi tụng văn kinh thì đọc bài kệ Khai Kinh: Pháp Phật cao siêu rất nhiệm mầu Trăm ngàn muôn kiếp dễ hay đâu. Con nay nghe thấy chuyên trì tụng Nguyện hiểu Như Lai nghĩa thật sâu.