Ấn Dung

《印融》 yìn róng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Inyū, 1435-1519: vị Học Tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống dưới Thời Đại Thất Đinh và Chiến Quốc, húy là Ấn Dung (), tự là Lại Thừa (), xuất thân vùng Cửu Bảo (, Kubo), Võ Tàng (, Musashi). Lúc còn trẻ, ông đi du học khắp các vùng kinh đô Kyoto, Nại Lương (, Nara); đến năm 1460, ông thọ pháp với Hiền Kế ()Tam Hội Tự () vùng Ô Sơn (, Karasuyama), Võ Tàng; rồi học áo nghĩa của Dòng Tây Viện qua Trường Viên (), Viên Trấn (). Sau đó, ông đến trú tại Vô Lượng Thọ Viện () của Cao Dã Sơn, Chuyên Tu về Mật Giáo. Đến khoảng năm 1488, ông trở về lại Võ Tàng, sống qua một số nơi như Quang Đức Tự () ở Kim Trạch (, Kanazawa), Tích Trượng Tự (), Tam Hội Tự ở Hà Khẩu (, Kawaguchi), v.v.; từ đó ông tận lực truyền bá Mật Giáo để phục hưng lại tình trạng suy thối ở vùng Quan Đông (, Kantō). Đệ Tử phú pháp của ông có Thị Dung (), Giác Dung (). Trước tác của ông có San Bảo Ẩn Độn Sao () 20 quyển, Thích Luận Chỉ Nam Sao () 10 quyển, Đại Nhật Kinh Sớ Chỉ Nam Sao Điếu Vật () 9 quyển, Thích Luận Ngu Án Sao () 7 quyển, Cổ Bút Sao () 6 quyển, v.v.

Ấn Dung. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/%E1%BA%A5n-dung. Truy cập 06/04/2026.