Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Úm
《唵》
Cũng đọc là án, chữ (oṃ) Tất-đàm, là lời cầu nguyện đứng đầu các câu văn thần chú, hàm ý là thần thánh. Trong kinh Veda, chữ Án vốn nghĩa là bằng lòng, ưng ý, lại được dùng trong thánh âm (Phạm: Praịava) phát ra đầu tiên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Úm A Hồng
《唵阿吽》
I. Án, A, Hồng. Tức là ba chữ (án: Oô), (a) (hồng: Hùô) là ba chủng tử trong Mật giáo được dùng để đặt ở ba chỗ trên tượng Phật. Kinh An tượng tam muội nghi quĩ thuyết minh về chạm khắc, nặn đắp hoặc cúng dường tượng chư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Úm Hắc Đậu
《唵黑豆》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thiền lâm dùng từ ngữ này để ngụ ý trách người chỉ dựa vào văn chữ của kinh để lí giải ý nghĩa trên bề mặt, mà bỏ qua ý nghĩa đích thực chứa đựng bên trong. Hắc-đậu (đậu đen), chỉ cho văn chữ.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Úm Tự Ấn
《唵字印》
Ấn này là phù hiệu của Mật giáo dùng để biểu thị sự nói pháp thức tỉnh chúng sinh. Cũng gọi Tịnh hạnh giả cát tường ấn, Tịnh hạnh cát tường ấn, Cát tường ấn. Hình tướng ấn là: ngửa bàn tay trái lên và để hơi nghiêng, co …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Úm Tự Quán
《唵字觀》
Phép quán của Mật giáo dùng để quán tưởng nghĩa chữ (oô, án). Theo kinh Thủ Hộ Quốc Giới quyển 9 thì chữ Án là chỉ cho tất cả pháp môn, là chân thân của Đức Phật Tì Lô Giá Na, mẹ của hết thảy đà la ni v.v.., tất cả Như L…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Xác Tàng
《殼藏》
Trứng chim. Từ ngữ này được dùng để ví dụ con người bị phiền não vô minh trói buộc, che lấp, giống như con chim con bị bọc trong lớp vỏ trứng (xác tàng: Bị giấu trong trứng) vậy. Kinh Thắng Man (Đại 12, 221 trung) nói: C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Xan
《慳》
Phạm:Màtsarya. Cũng gọi: Xan. Bỏn sẻn, tên của một tâm sở, 1 trong 75 pháp của Câu xá, 1 trong 100 pháp của Duy thức. Tông Câu xá cho rằng Khan là 1 trong các Tiểu phiền não địa pháp, 1 trong 8 triền, 10 triền, 9 kết; đẳ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Xan Pháp Thất Báo
《慳法七報》
Bảy quả báo xấu mà người bỏn xẻn giáo pháp phải hứng chịu. Cứ theo luận Thành thực quyển 12 và Đại minh tam tạng pháp số quyển 30, thì người bỏn sẻn không ưa bố thí pháp là tiêu diệt hạt giống Phật, 3 đời 10 phương chư P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Xan Tâm
《慳心》
Cũng gọi: Xan tham tâm. Tâm bị các thứ phiền não bỏn sẻn, tham lam che lấp nên không chịu làm việc bố thí, hoặc có bố thí thì cũng chỉ đem những vật mình không dùng được nữa để cho người. Là một trong Lục tế(6 thứ tâm xấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Xan Tham
《慳貪》
Phạm:Màtsarya-ràga. Cũng gọi: Xan tham. Bỏn sẻn và tham lam. Tiếc tiền của không bố thí cho người và tham cầu không biết chán. Phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa (Đại 9, 8 thượng), nói: Nếu dùng pháp Tiểu thừa để giáo hóa ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Xan Tích Gia Hủy Giới
《慳惜加毀戒》
Cũng gọi: Xan sinh hủy nhục giới, Xan tích tài pháp giới, Cố xan gia hủy giới, Xan giới, Bất xan giới. Giới răn không được sẻn tiếc tài pháp và làm nhục người. Là 1 trong 10 giới trọng cấm của Hiển giáo. Kinh Phạm võng q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển