Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 108.804 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 186/316.
  • Nhập Chúng Ngũ Pháp

    《入衆五法》

    Nhập chúng, cũng gọi Giao chúng. Có 5 việc mà người học mới vào tùng lâm cần phải biết, gọi là Nhập chúng ngũ pháp. 1. Hạ ý: Lời nói cần phải nhỏ nhẹ, 2. Từ tâm: Đem lòng từ bi đối với mọi người khác. 3. Cung kính: Phải …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Chúng Nhật Dụng

    《入衆日用》

    Cũng gọi Vô lượng thọ thiền sư nhật dụng tiểu thanh qui, Nhật dụng thanh qui, Nhập chúng nhật dụng tiểu thanh qui, Nhật dụng tiểu thanh qui. Luật, 1 quyển, do ngài Tông thọ soạn vào năm Gia định thứ 2 (1209) đời Nam Tống…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Chúng Tu Tri

    《入衆須知》

    Luật, 1 quyển, không rõ soạn giả, được thu vào Vạn tục tạng tập 111. Nội dung gồm hơn 50 hạng mục như: Tọa thiền, nhập thất, nhân duyên thỉnh ích, huấn đồng hành, khuyến đàn tín, sa di giới văn... tất cả đều là những phé…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Diệt

    《入滅》

    Phạm: Pariịirvàti hoặc Pariịirvàyati. Pàli: ParinibbàtihoặcParinibbàyati. Gọi đủ: Nhập diệt độ, Nhập tịch diệt. Hán dịch: Nhập diệt hoặc Nhập Niết bàn, Thủ diệt độ, Thị tịch... I. Nhập Diệt. Theo chữ gốc có 2 nghĩa: 1. D…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Đại Thừa Luận

    《入大乘論》

    Tác phẩm, 2 quyển, do bồ tát Kiên ý ở Ấn độ soạn, ngài Đạo thái dịch vào thời Bắc Lương, Trung quốc, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Nội dung sách này bàn về giáo nghĩa Đại thừa, gồm 3 phẩm: 1. Phẩm Nghĩa: Trước hết …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Đàn

    《入壇》

    I. Nhập Đàn. Tiến vào đàn tràng để nhận lãnh pháp quán đính, là 1 trong những pháp tu của Mật giáo. Đàn (Phạm: Maịđala, Hán âm: Mạn đồ la, Hán dịch: Đàn) là nơi mà các vị tôn của 2 bộ Kim cương giới và Thai tạng giới tập…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Đạo

    《入道》

    I. Nhập Đạo. Chứng vào Thánh đạo vô lậu. II. Nhập Đạo. Gọi đủ: Nhập đạo nhân, Nhập đạo giả. Chỉ cho người bỏ đời sống thế tục, xuất gia vào Phật đạo. Tại Nhật bản, các vị Thiên hoàng và công khanh về già xuống tóc, qui y…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Đạo An Tâm Yếu Phương Tiện Pháp Môn

    《入道安心要方便法門》

    Tác phẩm, do ngài Đạo tín (580-651), Tổ thứ 4 của Thiền tông Trung quốc soạn. Trong sách này, Tổ Đạo tín chủ trương lấy việc ngồi thiền quán tâm làm chính, đề ra 5 điểm trọng yếu: Biết rõ thể tính của tâm, biết rõ dụng l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Định

    《入定》

    I. Nhập Định. Vào thiền định, tức thu nhiếp tâm loạn động, rong ruổi mà tiến vào trạng thái tinh thần an định bất động. Kinh Quán vô lượng thọ (Đại 12, 343 trung ) nói: Xuất định, nhập định hằng nghe diệu pháp. Luận Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Định Ấn

    《入定印》

    Ấn tướng được kết khi vào Thiền định. Ba bộ của Mật giáo đều có ấn nhập định khác nhau, như Phật bộ dùng Pháp giới định ấn, Liên hoa bộ dùng Diệu quan sát trí định ấn(Di đà định ấn) và Kim cương bộ thì dùng Ngoại phược đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Định Phật

    《入定佛》

    Cũng gọi Nhục thân Phật, Tức thân Phật. Gọi tắt: Nhục thân, Chân thân. Nhục thân không hư nát của các bậc Thánh tăng đắc đạo.Cứ theo kinh Di lặc hạ sinh, thì trong vị lai đức Phật Di lặc sẽ giáng sinh ở thế giới Sabà, cứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Đường Bát Gia

    《入唐八家》

    Cũng gọi Bát gia chân ngôn, Chân ngôn bát gia tổ sư.Tám vị cao tăng Nhật bản, ở vào đầu thời đại Bình an, đến Trung quốc du học vào đời Đường. Khi về nước, các vị có mang theo nhiều kinh điển Mật giáo về truyền bá tại Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Đường Cầu Pháp Tuần Lễ Hành Kí

    《入唐求法巡禮行記》

    Cũng gọi Nhập đường cầu pháp tuần lễ kí, Nhập đường tuần lễ kí, Ngũ đài sơn tuần lễ kí. Gọi tắt: Tuần lễ kí. Truyện kí, 4 quyển, do ngài Viên nhân vị tăng Nhật bản soạn. Ngài Viên nhân đến Trung quốc du học từ năm 838 đế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Đường Pháp

    《入堂法》

    Phép tắc vào Thiền đường. Đại chúng khi vào Thiền đường, bước chân trái vào trước, đi dọc theo hàng cột phía tây, mặt hướng về chính diện, chắp tay, cúi đầu, đứng thành 2 hàng 2 bên đông tây, trước hết chắp tay kính lễ P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Không

    《入空》

    Ngộ nhập lí không. Về vấn đề này, giữa Đại thừa và Tiểu thừa có khác nhau: Cả 2 tuy đều từ Giả quán mà vào Không quán nhưng Tiểu thừa là do phân tích các pháp mới hiểu được lí Không (Tích sắc nhập không),còn Đại thừa thì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Lăng Già Tâm Huyền Nghĩa

    《入楞伽心玄義》

    Cũng gọi Nhập lăng già kinh tâm huyền nghĩa. Kinh sớ, 1 quyển, do ngài Pháp tạng (643-712) soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 39. Đây là bộ sách chú thích kinh Nhập lăng già, nội dung chia làm 10 môn: 1.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Môn

    《入門》

    Được thầy tổ chấp nhận, cạo tóc thành người xuất gia, tiến vào cửa Phật tu hành học đạo, gọi là Nhập môn. Hoặc người mới bắt đầu vào cửa của 1 học thuyết, 1 hệ thống triết học hay 1 ngành nào đó, cũng gọi là Nhập môn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Ngã Ngã Nhập

    《入我我入》

    Pháp quán tưởng của Mật giáo. Chỉ cho pháp quán mà tam mật và tam nghiệp tương ứng, tướng nhập, bình đẳng không hai. Nghĩa là khi tu pháp quán này thì nhờ vào sức gia trì của đức Phật bản tôn, làm cho thân, miệng, ý, (ta…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Pháp Giới

    《入法界》

    Chứng vào lí pháp giới. Kinh Hoa nghiêm gọi là pháp giới, kinh Pháp hoa gọi là Thực tướng, cả 2 cùng thể mà khác tên, là lí bản chân của các pháp, là cảnh giới mà chư Phật đã chứng ngộ. Tông Hoa nghiêm lập 3 bậc nhập phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Pháp Lễ

    《入法禮》

    Phạm: Upanayana. Nghi thức cử hành lễ tiến nhập Bà la môn giáo của Tái sinh tộc ở Ấn độ. Pháp là chỉ cho pháp qui của Bà la môn giáo. Sau khi cử hành Nhập pháp lễ thì chính thức trở thành giáo đồ của Bà la môn giáo. Nhưn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Phật Bình Đẳng Giới

    《入佛平等戒》

    Tức Nhập Phật tam muội da, 1 trong 3 loại Tam muội da của Thai tạng giới Mật giáo. Nghĩa là đem hạt giống tâm Phật gieo vào ruộng tâm của chúng sinh, để tượng trưng nghĩa gá Thánh thai. Theo Đại nhật kinh sớ quyển 9, lúc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Phật Cung Dưỡng

    《入佛供養》

    Cũng gọi Nhập Phật thức. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho nghi thức an vị tượng Phật tại các chùa viện mới được xây dựng. Lễ an vị tượng Phật, Bồ tát trong các chùa viện gồm có các nghi thức: Nhập Phật thức (an…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Sơn Học Đạo

    《入山學道》

    Vào núi rừng tu đạo cầu giải thoát, 1 trong 8 tướng thành đạo của đức Phật. Theo kinh Vô lượng thọ quyển thượng, đức Thích tôn lúc còn là Thái tử, vì thấy các cảnh già, bệnh, chết mà ngộ được thế gian vô thường, nên bỏ đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Tạng

    《入藏》

    I. Nhập Tạng. Loại sách biên tập tất cả kinh điển Hán dịch và soạn thuật của các nhà tập pháp Trung quốc và Nhật bản, gọi là Nhập tạng. Bắt đầu vào cuối đời Đông Tấn, ngài Đạo an đã chỉnh lí tất cả kinh điển đang được lư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Thánh

    《入聖》

    Vào chính định tụ, chứng quả Thánh. Người chứng lí Tứ đế, xả bỏ dị sinh tính (tính phàm phu), tiến vào địa vị Thánh nhân, gọi là Nhập thánh. Luận Câu xá quyển 18 (Đại 29, 94 trung) nói: Tăng đã bị phá, cho tới khi chưa h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Trọng Huyền Môn

    《入重玄門》

    Chỉ cho việc bồ tát Đẳng giác trước khi thành Phật, trở lại nhân gian tu tập các việc đã làm từ khi còn là phàm phu cho đến bây giờ, khiến cho tất cả đều phù hợp với chân lí. Tông Thiên thai cho rằng bồ tát Biệt giáo ở g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Trúc

    《入竺》

    Cũng gọi Độ thiên. Vào Thiên trúc (Ấn độ) để cầu pháp, kinh điển hoặc tượng Phật. Các vị tăng sang Ấn độ cầu pháp gọi là Nhập trúc tăng. Hai chữ Thiên trúc đầu tiên được thấy trong Tây vực truyện thuộc Hậu Hán thư quyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Trung Luận

    《入中論》

    Phạm: Madhyamakàvatàra. Tạng: Dbu-ma-la jug-pa. Hán dịch: Nhập trung luận, Nhập trung quán luận. Tác phẩm, do ngài Nguyệt xứng (Phạm: Candrakìrti, 560-640) thuộc phái Cụ duyên tông Trung quán soạn, ngài Pháp tôn dịch.Nội…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Tự

    《入寺》

    I. Nhập Tự. Đồng nghĩa: Nhập viện, Tấn sơn. Vào trụ trì một chùa viện. II. Nhập Tự. Vào chùa viện tạm trú. Phần Trang bao trong Thiền uyển thanh qui quyển 1 (Vạn tục 111, 439 thượng) nói: Khi vào chùa, phải bỏ nón xuống …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhập Xuất Công Đức

    《入出功德》

    Năm niệm môn nói trong luận Tịnh độ. Môn nghĩa là nhập, xuất (vào, ra). Vì 4 niệm trước là công đức của cửa vào Tịnh độ an lạc, 1 niệm, sau là công đức của cửa ra giáo hóa lợi tha, cho nên gọi là Xuất nhập công đức. (xt.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất

    《一》

    I. Nhất. Số 1. II. Nhất. Biểu thị nghĩa sở hữu, đều là... III. Nhất. Biểu thị nghĩa bình đẳng, tuyệt đối. Tắc 45 trong Bích nham lục (Đại 48, 181 hạ) ghi: Có vị tăng hỏi ngài Triệu châu: - Muôn pháp qui về một (nhất), mộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Ai Nhất Tạt

    《一挨一拶》

    Đồng nghĩa: Ai tạt. Một đun một đẩy. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trong Thiền tông, từ ngữ này được sử dụng để chỉ cho việc Thiền sư dùng lời nói, cử chỉ, hoặc nhẹ nhàng, hoặc nặng nề, đưa đẩy để khám nghiệm trình độ hiểu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Âm

    《一音》

    Chỉ cho âm thanh của đức Phật. Vì cơ duyên của chúng sinh có sâu, cạn, căn tính có nhanh, chậm khác nhau, cho nên cùng 1 pháp âm của đức Phật nói ra, mà mỗi người nghe cũng khác nhau. Nếu là căn cơ người thì nghe đức Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Âm Giáo

    《一音教》

    Cũng gọi Nhất viên âm giáo, Nhất âm thuyết pháp, Nhất âm dị giải. Nghĩa là đức Phật chỉ dùng 1 thứ ngôn ngữ diễn nói tất cả pháp, chúng sinh tùy theo căn tính bất đồng mà hiểu khác nhau, giáo nghĩa do đó cũng chia thành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Âm Tự

    《一音寺》

    Cũng gọi Ngọc tuyền tự. Chùa ở cạnh núi Ngọc tuyền, huyện Đương dương, tỉnh Hồ bắc, Trung quốc, do Đại sư Trí khải tông Thiên thai sáng lập vào năm Khai hoàng 13 (593), đời Tùy, để đáp đền ơn nghĩa nơi đã sinh ra ngài. V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Ấn Đốn Thành

    《一印頓成》

    Một ấn thành ngay. Chỉ cho giáo nghĩa của Mật giáo. Vì Mật giáo chủ trương kết 1 thủ ấn, tụng 1 đà la ni có thể chứng được Bồ đề tức khắc, nên gọi là Nhất ấn đốn thành.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Ấn Hội

    《一印會》

    Chỉ cho hội thứ 6 trong 9 hội Mạn đồ la của Kim cương giới, Mật giáo. Hội này nằm ở phía trên trung ương, khiến cho thực nghĩa Bốn mạn không lìa nhau của hội Tứ ấn càng sáng tỏ hơn, vì thế trụ nơi Trí quyền ấn (thể của c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Ấn Nhất Minh

    《一印一明》

    Một ấn và một chân ngôn (thần chú) của Mật giáo. Ấn là ấn tướng, tượng trưng cho thệ nguyện của Phật, Bồ tát. Minh là đà la ni, là câu thần chú, có năng lực phá trừ sự tối tăm của vô minh, phiền não. Vì đà la ni được nói…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Ấn Nhị Minh

    《一印二明》

    Một ấn hai chân ngôn của Mật giáo. Hành giả Mật giáo, khi kết ấn và tụng chân ngôn thì tay kết 1 ấn, miệng tụng 2 chân ngôn, gọi là Nhất ấn nhị minh. Chẳng hạn như kết ấn Vô sở bất chí, tụng 2 chân ngôn (minh) Ngũ A và N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Bách Bát

    《一百八》

    Gọi tắt: Bách bát. Số 108. Phật giáo thường dùng con số này để gọi thay cho phiền não, hoặc kết hợp với các từ ngữ khác như: Bách bát phiền não, Bách bát kết nghiệp, Nhất bách bát dụ, Bách bát tôn công đức, Nhất bách bát…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Bách Bát Biến

    《一百八遍》

    Tức niệm Phật 108 lần. Con số 108 nguyên là số của phiền não, do đó, xâu chuỗi dùng để niệm Phật thường có 108 hạt. Bởi vậy, niệm Phật 108 lần là để đối trị 108 cái phiền não.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Bách Bát Danh Đà La Ni Kinh

    《一百八名陀羅尼經》

    Cũng gọi Thánh đa la nhất bách bát danh kinh, Thánh đa la bồ tát nhất bách bát danh đà la ni kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Pháp thiên dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung kinh này tường thuật vi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Bách Bát Pháp Minh Môn

    《一百八法明門》

    Một trăm lẻ tám pháp minh môn nói trong kinh Phật bản hạnh tập quyển 6. Pháp minh môn có công năng làm cho chúng sinh phá trừ tối tăm, được trí tuệ thông suốt tất cả. Khi bồ tát Hộ minh (tên của đức Phật Thích ca mâu ni …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Bách Đan Ngũ

    《一百單五》

    Chỉ cho ngày Hàn thực (ngày mùng 3 tháng 3 âm lịch) là ngày thứ 105 sau tiết Đông chí. Vào ngày này, trong Thiền lâm, chư tăng phải ăn đồ nguội chứ không đun nấu. Đại ứng lục quyển thượng (Đại 80, 101 trung) nói: Nhất bá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Bách Nghĩa Môn

    《一百義門》

    Một trăm nghĩa môn do Đại sư Thiện đạo thiết lập để giải thích nghĩa 9 phẩm trong kinh Quán vô lượng thọ. Ngay đầu phần Tán thiện nghĩa, ở đoạn văn trước Thượng bối quán, mỗi phẩm trong 9 phẩm được chia làm 11 môn như sa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Bách Ngũ Thập Tán Phật Tụng

    《一百五十贊佛頌》

    Phạm: Zata-paĩcàzatakastotra. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Ma điệt lí lợi chế tra soạn, ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Nội dung sách này gồm 148 bài tụng tán thán đức của Phật. [X. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Bách Nhất Thập Thành

    《一百一十城》

    Một trăm mười tòa thành mà đồng tử Thiện tài đã trải qua khi đi hỏi đạo nơi 53 vị thiện tri thức. Kinh Hoa nghiêm (bản 80 quyển) quyển 78 (Đại 10, 428 hạ) ghi: Con của vị trưởng giả này khi xưa thụ giáo nơi ngài Văn thù …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Bách Nhất Thập Thiện Tri Thức

    《一百一十善知識》

    Chỉ cho 110 vị thiện tri thức mà đồng tử Thiện tài đã gặp khi qua 110 thành trong 53 cuộc hỏi đạo. Thực ra, trong kinh Hoa nghiêm chỉ ghi có 54 chỗ và gặp 55 vị thiện tri thức. Nhưng vì trong quá trình tu hành có đương p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Bách Tam Thập Lục Địa Ngục

    《一百三十六地獄》

    Một trăm ba mươi sáu địa ngục. Cõi Dục có 8 đại địa ngục căn bản, mỗi đại địa ngục lại đều có 16 tiểu địa ngục, 8 lần 16 thành 128, cộng với 8 địa ngục căn bản thành 136 địa ngục lớn và nhỏ. [X. phẩm Địa ngục trong kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Bạch Tam Yết Ma

    《一白三羯磨》

    Cũng gọi Bạch tứ yết ma, Tam yết ma, Bạch tứ. Một lần tác bạch (thưa các việc) ba lần yết ma. Trong tăng đoàn, mỗi khi có những việc trọng đại như thụ giới, phân xử các tội nặng như trị phạt, diệt tránh... thì cần phải t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển