Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thập Chủng Hữu Y Hành Luân
《十種有依行輪》
Chỉ cho 10 hành nghiệp nếu chúng sinh nương nhờ vào mà tu hành đạo Bồ đề thì có thể phá dẹp được tất cả phiền não hoặc nghiệp. Hữu y hành là hành nghiệp có thể nương tựa được; Luân là bánh xe, có nghĩa phá dẹp. Mười hành…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Chủng Không Tướng Hồi Hướng Tâm
《十種空相回向心》
Chỉ cho 10 tướng Không mà Bồ tát ở giai vị Vô tận công đức tạng hồi hướng trong Thập hồi hướng biết rõ khi dùng tất cả thiện căn quán xét về chỗ mình hồi hướng. Mười tướng Không ấy là: 1. Rõ biết tất cả thế giới chúng si…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Chủng Kiến
《十種見》
Chỉ cho 10 thứ tà kiến nói trong luận Du già sư địa quyển 8, đó là: 1. Tát ca da kiến, Hán dịch:Thân kiến. Nghĩa là trong 5 uẩn vọng sinh chấp trước, chấp có ngã(ta)và ngã sở(của ta). 2. Biên kiến: Người ngoại đạo đối vớ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Chủng Kiến Phật
《十種見佛》
Bồ tát tu hạnh thù thắng, hợp với hạnh Phật, được thấy 10 Phật, phân minh, rõ ràng, gọi là Thập chủng kiến Phật. Cứ theo phẩm Li thế gian trong Hoa nghiêm kinh sớ quyển 51 thì Thập chủng kiến Phật là: 1. An trụ thế gian …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Chủng Như Lai Tạng
《十種如來藏》
Mười loại Như lai tạng do luận Thích ma ha diễn quyển 2 căn cứ vào thuyết Như lai tạng của luận Đại thừa khởi tín mà lập riêng. Đó là: 1. Đại tổng trì Như lai tạng: Tạng này tóm thu tất cả các tạng, viên mãn bình đẳng, l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Chủng Pháp Hành
《十種法行》
Phạm: Daza-dharma-caryà#. Gọi tắt: Thập pháp hành. Chỉ cho 10 phương pháp và hành nghi liên quan đến việc thụ trì kinh điển. Đó là: 1. Thư tả: Viết chép. Nghĩa là sao chép kinh điển giúp cho việc lưu thông rộng rãi.2. Cú…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Chủng Phát Tâm
《十種發心》
Mười loại phát tâm. Chúng sinh vì mê lầm nên niệm niệm khởi tâm, tham đắm các cảnh, nghiệp báo khác nhau, khổ vui sai biệt, đều do phát tâm không đồng thuần nhất. Cứ theo Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 35 th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Chủng Phương Tiện
《十種方便》
Chỉ cho 10 phương tiện khéo léo của người tu hạnh Bồ tát được nói trong phẩm Li thế gian kinh Hoa nghiêm quyển 40 (bản dịch cũ). Kinh Hoa nghiêm quyển 56 (bản dịch mới) gọi là Thập chủng cần tu. Đó là: 1. Bố thí phương t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Chủng Quảng Đại Phương Tiện
《十種廣大方便》
Mười thứ trí rộng lớn mà Bồ tát đạt được sau khi an trụ trong 10 pháp. Theo kinh Hoa nghiêm thì 10 thứ trí ấy là:1. Tri nhất thiết chúng sinh tâm hành trí: Trí biết rõ các hoạt động tâm lí của tất cả chúng sinh. 2. Tri n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Chủng Quỷ
《十種鬼》
Chỉ cho 10 loại quỉ nói trong kinh Lăng nghiêm quyển 8. Tức là : 1. Quái quỉ: Loài quỉ nương gá vào vật, tức tinh quái của vàng bạc, cây cỏ... vì nguyên nhân đời trước tham muốn nhiều, lấy các vật phi nghĩa, bất chính, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Chủng Sở Quán Pháp
《十種所觀法》
Chỉ cho 10 pháp sở quán của Bồ tát ở 5 giai vị Thập trụ, Thập hành, Thập hồi hướng, Thập địa và Đẳng giác được nói trong kinh Bồ tát anh lạc bản nghiệp quyển thượng. Đó là: I. Mười pháp sở quán của giai vị Thập tâm(Thập …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Chủng Tam Pháp
《十種三法》
Chỉ cho 10 loại Ba pháp, đó là: Ba đạo (hoặc, nghiệp, khổ), Ba thức(Am ma la thức, A lê da thức, A đà na thức), Ba Phật tính (Chính nhân Phật tính, Liễu nhân Phật tính, Duyên nhân Phật tính), Ba Bát nhã(Thực tướng bát nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Chủng Thiện Pháp
《十種善法》
Chỉ cho 10 pháp lành của Bồ tát. I. Mười pháp lành của Bồ tát Nhật dụ ghi trong kinh Bảo vũ quyển 5: Phá vô minh, thường giác ngộ hữu tình, ánh sáng chiếu khắp 10 phương, sinh ra các pháp lành, diệt hết các lậu(phiền não…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Chủng Thiện Xảo Trí
《十種善巧智》
Chỉ cho 10 thứ trí tuệ khéoléođức Phật dùng làm phương tiện để tùy căn cơ giáo hóa chúng sinh được nói trong kinh Hoa nghiêm. Đó là: 1. Trí tuệ thiện xảo rõ suốtPhật pháp sâu xa. 2. Trí tuệ thiện xảo sinh ra Phật pháp rộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Chủng Thông Hiệu
《十種通號》
: xem Thập Hiệu (十號) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thập Chủng Tính
《十種性》
Mười chủng tính của tất cả chúng sinh. Đó là: 1. Phàm phu tính: Chỉ cho hạng người phàm phu chưa cầu Phật đạo, vì khởi các thứ dị kiến, nhận tính khác nhau trong 5 đường nên Tân dịch là Dị sinh. 2. Tín hành tính: Chỉ cho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Chủng Tu Tam Muội Pháp
《十種修三昧法》
Chỉ cho 10 pháp tu Tam muội trong phẩmThập pháp hiện tiền tam muội của kinh Đại tập hiềnhộ quyển 5.Đó là: 1. Tồi chiết ngã mạn: Phá diệt ngã mạn. Tức người tu hành trước hết phải dẹp bỏ tâm ngã kiến và kiêu mạn, đối với …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Chủng Y
《十種衣》
Chỉ cho 10 loại y phục mà chúng tỉ khưu có thể sử dụng để mặc. Theo hình dáng mà phân biệt thì gọi là Tam y, hoặc Ngũ y; còn theo chất liệu mà phân biệt thì gọi là Thập chủng y. Thập chủng y là: 1. Câu xá y (Phạm:Kauza),…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Chủng Y Quả
《十種依果》
Chỉ cho 10 loại y quả, tức 10 thứ công đức mà người tu Bồ tát thừa đạt được nói trong kinh Hoa nghiêm quyển 36 (bản dịch cũ).Y quả tức là hạnh trước nương vào hạnh sau, hoặc các hạnh nương nhau đều được tăng trưởng, cũng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Công Đức
《十功德》
Cũng gọi Thập đức, Thập sự công đức. Chỉ cho 10 thứ công đức mà Bồ tát tu hành kinh Đại bát niết bàn đạt được nói trong phẩm Quang minh biến chiếu cao quí đức vương bồ tát, kinh Đại bát niết bàn. Đó là: 1. Nhập trí công …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Công Đức Luận
《十功德論》
Chỉ cho 10 việc công đức ghi trong kinh Tăng nhất a hàm quyển 43, do đức Phật giảng nói để ngăn chặn các tỉ khưu bàn luận các việc thế tục vô ý nghĩa, khiến họ tư duy về chính pháp hầu lìa bỏ các đường ác. Đó là: 1. Tinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Cú Nghĩa
《十句義》
I. Thập Cú Nghĩa. Chỉ cho 10 tinh thần cơ bản do Tăng đoàn Phật giáo kiến lập. Cứ theo luật Tứ phần quyển 1, Căn bản Thuyết nhất thiết hữu bộ tì nại da quyển 1 và luận Thập tụng quyển 1 thì Thập cú nghĩa là: 1. Thu nhiếp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Cửu Chấp Kim Cương
《十九執金剛》
Chỉ cho 19 vị Chấp kim cương được xếp vào hội tòa thuyết pháp của kinh Đại nhật, là Nội quyến thuộc của đức Đại nhật Như lai. Đó là: Hư không vô cấu, Hư không du bộ, Hư không sinh, Bị tạp sắc y, Thiện hạnh, Trụ nhất thiế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Cửu Thuyết Pháp
《十九說法》
hỉ cho 19 thứ thân do bồ tát Quán thế âm thị hiện ra để tùy theo căn cơ và chủng loại của chúng sinh mà thuyết pháp: Đó là: Thân Phật, thân Bích chi Phật, thân Thanh văn, thân Phạm vương, thân Đế thích, thân Tự tại thiên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Dạ
《十夜》
Cũng gọi Thập dạ pháp yếu, Thập dạ niệm, Ngự thập dạ. Hội niệm Phật 10 ngày 10 đêm do tông Tịnh độ của Phật giáo Nhật bản tổ chức vào tháng 10 hàng năm theo lịch cũ (tức âm lịch). Kinh Đại vô lượng thọ (Đại 12, 277 hạ)nó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Di Vãng Sinh Truyện
《拾遺往生傳》
Cũng gọi Nhật bản thập di vãng sinh truyện. Truyện kí, 3 quyển, do ngài Tam thiện Vi khang người Nhật bản biên soạn, được thu vào Đại Nhật bản Phật giáo toàn thư. Nội dung thu chép sự tích của 95 vị được vãng sinh Tịnh đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Diệu
《十妙》
Chỉ cho 10 nghĩa siêu việt, thù thắng không thể nghĩ bàn của chữ Diệu trong đề kinh Diệu pháp liên hoa (kinh Pháp hoa). Khi giải thích kinh Pháp hoa, ngài Trí khải lần lượt thuyết minh Tích môn thập diệu, Bản môn thập di…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Diệu Sinh Khởi Thứ Đệ
《十妙生起次第》
Chỉ cho sự quan hệ thứ tự sinh khởi của Tích môn thập diệu và Bản môn thập diệu. I. Thứ tự sinh khởi của Tích môn thập diệu là: 1. Lấy cảnh diệu làm đầu, vì đó là cảnh thể thực tướng của nhân, chẳng phải do Phật, trời, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Dụ
《十喻》
Chỉ cho 10 thí dụ hiển bày các pháp đều không và thân người vô thường. I. Mười thí dụ giải thích lí các pháp là không. 1. Huyễn dụ (Phạm: Màyà-upama): Dụ các pháp không thật có, như những vật do nhà ảo thuật làm ra. 2. D…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Duyên Sinh Cú
《十緣生句》
Chỉ cho 10 câu trình bày về 10 hiện tượng do nhân duyên sinh ra. Mười câu này có xuất xứ từ phẩm Trụ tâm trong kinh Đại nhật quyển 1. Đó là: 1. Huyễn: Chỉ cho các hình tượng do nhà ảo thuật làm ra. 2. Dương diệm: Sóng nắ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Đắc
《拾得》
Danh tăng Trung quốc sống vào đời Đường, trụ ở chùa Quốc thanh trên núi Thiên thai. Sư vốn là 1 em bé bị bỏ rơi, Thiền sư Phong can gặp ở giữa đường liền dẫn về chùa Quốc thanh giao cho chư tăng nuôi dưỡng. Lớn lên, sư đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Đại Đệ Tử
《十大弟子》
Cũng gọi Thích ca thập thánh, Thập đệ tử. Chỉ cho 10 vị đệ tử kiệt xuất của đức Phật Thích ca. Đó là: 1. Xá lợi phất: Vị đại đệ tử được tôn xưng là Trí tuệ đệ nhất. 2. Ma ha mục kiền liên: Vị đại đệ tử được tôn xưng là T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Đại Đức
《十大德》
Chỉ cho 10 vị quan tăng được triều đình lập ra ở chùa Từ bi vào năm Vũ đức thứ 3 (620) đời vua Cao tổ nhà Đường để thống lãnh, quản lí chúng tăng và công việc của giáo đoàn, gọi là Thập đại đức. Trong đó, các Đại đức như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Đại Luận Sư
《十大論師》
Gọi đủ: Duy thức thập đại luận sư. Cũng gọi: Thập luận tượng. Chỉ cho 10 vị Luận sư chú thích Duy thức tam thập tụng của ngài Thế thân, đó là: 1. Hộ pháp, Phạm: Dharmapàla, Hán âm: Đạt ma ba la. 2. Đức tuệ, Phạm:Guịamati…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Đại Nguyện
《十大願》
Cũng gọi Thập nguyện. Mười đại nguyện. I. ThậpĐạiNguyện. Chỉ cho 10 đại nguyện của bồ tát Phổ hiền.II. Thập Đại Nguyện. Chỉ cho 10 đại nguyện của bồ tát Sơ địa nói trong phẩm Trụ kinh Bồ tát địa trì. Đó là: 1. Cúng dường…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Đại Số
《十大數》
Mười số cực lớn lấy 1 A tăng kì làm đơn vị, theo thứ tự nhân dần lên cho đến bất khả thuyết. Đó là: A tăng kì, vô lượng, vô biên, vô đẳng, bất khả sổ, bất khả xưng, bất khả tư, bất khả lượng và bất khả thuyết bất khả thu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Đại Thụ
《十大受》
Cũng gọi Thập thụ, Thập hoằng thệ. Chỉ cho 10 pháp lớn đã lãnh nhận, tức là 10 thệ nguyện mà phu nhân Thắng man đã thành kính lập ra ở trước đức Phật lúc bà được Phật thụ kí. Theo chương Thập thụ trong kinh Thắng man thì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Đại Tự
《十大寺》
I. Thập Đại Tự. Chỉ cho 10 ngôi chùa do vua Thái tông ban sắc xây dựng để truy điệu các tướng sĩ thương vong ở những nơi có kịch chiến xảy ra trong cuộc tranh đấu thống nhất Trung quốc, kiến lập triều đại nhà Đường. Đó l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Đạo
《十道》
Chỉ cho 10 việc thiện được ghi trong kinh Thủ hộ quốc giới chủ đà la ni quyển 6. Đó là: Không sát sinh, không trộm cắp, không tà dâm, không nói dối, không nói 2 lưỡi, không nói lời ác, không nói thêu dệt, không tham lam,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tháp Đầu
《塔頭》
Chỉ cho chỗ xây tháp của vị Tổ sư khai sơn trong Thiền tông. Khi vị cao tăng thị tịch, vì quí mến đức hạnh của thầy, không nỡ xa tháp, nên các đệ tử trụ trong một căn nhà nhỏ mới được dựng lên ở bên cạnh, gọi là Tháp đầu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Đế
《十諦》
I. Thập Đế. Chỉ cho 10 đế lí chân thực mà Bồ tát địa thứ 5 phải biết để tùy thuận giáo hóa chúng sinh. Đó là: 1. Thế đế: Đối với những người căn cơ chưa thuần thục, không kham nổi Đại thừa, thì nói pháp 4 đế, 16 hành tướ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Đệ Tử
《十弟子》
Cũng gọi Thập đại đệ tử. Chỉ cho 10 vị sa di trẻ tuổi tay cầm pháp cụ, theo sau vị Đạo sư Đại a xà lê khi cử hành các nghi thức tác pháp như quán đính... trong Mật giáo. Có thuyết cho rằng Thập đệ tử là chỉ cho con số 10…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Địa
《十地》
s: daśa-bhūmi: tính từ quả vị thứ 41 đến 50 trong 52 quả vị (gồm Thập Tín, Thập Trụ, Thập Hạnh, Thập Hồi Hướng, Thập Địa, Đẳng Giác, Diệu Giác) tu hành của vị Bồ Tát. Thập Địa là 10 quả vị được thuyết trong Phẩm Thập Địa…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thập Địa Đoạn Chướng Chứng Chân
《十地斷障證真》
Chỉ cho sự đoạn trừ hoặc chướng và chứng đắc chân như của 10 địa Bồ tát. Cứ theo Hoa nghiêm kinh sớ quyển 31 thì sự đoạn chướng, chứng chân của Thập địa đều khác nhau, đó là: 1. Hoan hỉ địa đoạn chướng chứng chân: Bồ tát…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Địa Hổ Lang
《十地虎狼》
Chỉ cho hàng Bồ tát vẫn còn nỗi sợ hãi bị loài hùm sói ăn thịt. Từ ngữ này có xuất xứ từ phẩm Đà la ni tối tịnh địa trong kinh Hợp bộ kim quang minh quyển 3. Theo Diệu pháp liên hoa kinh huyền nghĩa quyển 2 hạ thì Viên g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Địa Kí Báo
《十地寄報》
Chỉ cho các Bồ tát Thập địa nhờ vào quả báo vãng sinh làm các vị Thiên vương để giữ gìn chính pháp và tu hành Phật sự. Đó là: 1. Sơ địa vãng sinh làm vua cõi Diêm phù đề, giàu sang tự tại, thường hộ trì chính pháp. 2. Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Địa Kí Thừa
《十地寄乘》
Thập địa được kí thác vào các thừa. Nghĩa là tông Hoa nghiêm đem các giai vị Thập địa kí thác vào Nhân thiên thừa thế gian, Tam thừa xuất thế gian và Nhất thừa thế xuất thế gian để phân biệt sự sâu, cạn của pháp môn. Đó …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Địa Kinh Luận
《十地經論》
Gọi tắt: Thập địa luận. Luận, 12 quyển, do bồ tát Thế thân soạn, các ngài Bồ đề lưu chi và Lặc na ma đề dịch vào đời Bắc Ngụy, được thu vào Đại chính tạng tập 26. Đây là sách chú thích kinh Thập địa (biệt dịch phẩm Thập …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Địa Kinh Luận Nghĩa Kí
《十地經論義記》
Cũng gọi Thập địa nghĩa kí, Thập địa luận sớ. Luận sớ, 14 quyển (nay còn 8 quyển), do ngài Tuệ viễn soạn vào đời Tùy, được thu vào Vạn tục tạng tập 71. Đây là tác phẩm chú thích Thập địa kinh luận của bồ tát Thế thân. Nộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Địa Nguyện Hành
《十地願行》
Chỉ cho 10 hạnh Ba la mật mà Bồ tát Thập địa tu tập. Khi tu tập các hạnh Ba la mật đa này, phải phát đầy đủ 4 thệ nguyện rộng lớn, cho nên gọi là Nguyện hạnh. (xt. Thập Ba La Mật).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển