Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.460 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.391 thuật ngữ. Trang 18/48.
  • Ngũ Trí Chân Ngôn

    《五智真言》

    Chân ngôn biểu thị Ngũ trí ngũ Phật của Kim cương giới, tức là chủng tử của 5 đức Phật: (vaô), (hùô), (trà#), (hrì#) và (a#), theo thứ tự là chân ngôn của 5 đức Phật: Đại nhật, A súc, Bảo sinh, Di đà và Bất không thành t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Trí Tam Thân

    《五智三身》

    Năm trí của đức Đại nhật Như lai, mỗi trí đều sinh đủ thân 3 Phật, Bồ tát và Kim cương, như:1. Pháp giới thể tính trí: Thân nghiệp là Phật Tì lô giá na, khẩu nghiệp là bồ tát Phổ hiền và ý nghiệp là Bất động kim cương.2.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Trọc

    《五濁》

    Phạm: Paĩca kawàyà. Cũng gọi Ngũ trỉ. Chỉ cho 5 thứ cặn đục nổi lên trong kiếp giảm(thời đại mà tuổi thọ con người rút ngắn dần).Cứ theo kinh Bi hoa quyển 5 và Pháp uyển châu lâm quyển 98, thì Ngũ trược là:1. Kiếp trược …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Trụ Địa Hoặc

    《五住地惑》

    Cũng gọi Ngũ trụ địa phiền não. Chỉ cho 5 phiền não: Kiến nhất xứ trụ địa, Dục ái trụ địa, Sắc ái trụ địa, Hữu ái trụ địa và Vô minh trụ địa. Vì 5 thứ phiền não này là chỗ nương tựa, chỗ cư trú của hết thảy phiền não và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngụ Trung

    《禺中》

    Giờ Tị. Chỉ cho khoảng thời gian từ 9 giờ đến 10 giờ sáng, tức trước giờ Ngọ. Nay chỉ chung cho thời gian trước giờ thụ trai của chư tăng là Ngu trung (Trung ngọ). Ngoài ra, tông Thiên thai dẫn thuyết Nhật xuất tam chiếu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Trùng Duy Thức

    《五重唯識》

    Cũng gọi Ngũ trùng duy thức quán. Năm lớp quán về Duy thức theo thứ tự từ cạn đến sâu, từ thô đến tế do ngài Khuy cơ thuộc tông Pháp tướng sáng lập. Năm lớp quán ấy là: 1. Khiển hư tồn thực thức: Khiển là loại bỏ, tức ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Trùng Huyền Nghĩa

    《五重玄義》

    Cũng gọi Ngũ trùng huyền đàm, Ngũ trùng huyền, Ngũ huyền, Ngũ chương. Năm cách giải thích ý nghĩa sâu xa của các kinh do ngài Trí khải thuộc tông Thiên thai đặt ra. Đó là:1. Thích danh: Giải thích tên bộ kinh.2. Biện thể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Trùng Niệm Phật

    《五重念佛》

    I. Ngũ Trùng Niệm Phật. Năm pháp môn niệm Phật được nêu trong bộ Hoa nghiêm đại sớ sao quyển 62. Tức là:1. Xưng danh vãng sinh niệm Phật môn: Miệng xưng niệm danh hiệu của Phật cầu được vãng sinh.2. Quán tướng diệt tội n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Trùng Tháp

    《五重塔》

    Cũng gọi Ngũ tằng phù đồ, Ngũ tằng pháp, Ngũ cấp tháp. Tháp 5 tầng, trên nóc tháp có đặt tướng luân. Ở Ấn độ từ xưa đã có kiến trúc kiểu tháp này. Cứ theo Phật tổ thống kỉ quyển 53 và Lạc dương già lam kí quyển 2, thì ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Trùng Thế Giới

    《五重世界》

    Sự thành lập 1 thế giới Phật được xếp theo thứ tự 5 lớp. Tức là: Nhất thế giới, Nhất thế giới tính, Nhất thế giới hải, Nhất thế giới chủng và Nhất Phật thế giới. Trong đó, thế giới tính thứ 2, luận Đại trí độ gọi là Nhất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Trùng Tương Đối

    《五重相對》

    Cũng gọi Ngũ trùng giáo tướng, Ngũ đoạn tương đối, Ngũ đoạn tương truyền. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Năm cặp đối nhau, là từ ngữ được sử dụng trong Ngũ cương phán giáo của tông Nhật liên. Đó là:1. Nội ngoại tương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Trùng Tương Truyền

    《五重相傳》

    Cũng gọi Ngũ trùng huyết mạch, Ngũ trùng. Năm lớp truyền pháp, là nghi thức truyền pháp của tông Tịnh độ Nhật bản. Tức dùng thứ tự 5 lớp truyền thừa tông nghĩa, đồng thời trao truyền 5 phần huyết mạch. Tương truyền, nghi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Trùng Vân

    《五重雲》

    Năm lớp mây, ví dụ cho 5 chướng của người đàn bà. Thân người đàn bà có 5 cái chướng ngại, đó là: Không thể trở thành Phạm thiên vương, Đế thích, Ma vương, Chuyển luân thánh vương và Phật. Vì 5 chướng này được ví dụ như n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngư Tử

    《魚子》

    I. Ngư Tử. Trứng cá. Trứng cá tuy nhiều nhưng thành cá thì không được bao nhiêu; ví dụ nhân tuy nhiều mà kết quả thì ít. Luận Đại trí độ quyển 4 (Đại 25, 88 thượng) nói: Bồ tát phát tâm rộng lớn, trứng cá và hoa cây xoài…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tự Chú

    《五字咒》

    Cũng gọi Ngũ tự Văn thù chú, Ngũ tự đà la ni. Đà la ni Văn thù 5 chữ. Tức chân ngôn 5 chữ (a), (ra), (pa), (ca) và (na). Theo Tam chủng tất địa quĩ, nếu tụng 1 biến Ngũ tự chú thì công đức cũng nhiều bằng tụng 1 trăm biế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tu Di

    《五須彌》

    I. Ngũ Tu Di. Năm núi Tu di, ví dụ sự rộng lớn của tướng lông trắng ở giữa 2 đầu chân mày của đức Phật A di đà. Phần quán thân Phật trong kinh Quán vô lượng thọ Phật (Đại 12, 343 trung) nói: Tướng lông trắng giữa 2 chân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tự Minh Vương

    《五字明王》

    Gọi đủ: Thành tựu phú quí kim cương Hư không tạng câu triệu ngũ tự minh vương. Chân ngôn 5 chữ của 5 vị Đại bồ tát Hư không tạng. Tức là 5 chữ: (vaô), (hùô), (trà#), (hrì#), (a#), là những chữ chủng tử của 5 vị Đại bồ tá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tự Môn

    《五字門》

    Tức 5 chữ (a), (va), (ra), (ha) và (kha), là chủng tử 5 đại. (xt. Ngũ Đại Tự Nghĩa).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tự Nghiêm Thân Quán

    《五字嚴身觀》

    Cũng gọi Ngũ đại thành thân quán, Ngũ luân thành thân quán, Ngũ luân quán. Đối lại: Ngũ tướng thành thân quán. Pháp tu này quán tưởng pháp thân vốn có của hành giả cứng chắc như kim cương. Tức hành giả dùng 5 chữ (a), (v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngự Tu Pháp

    《禦修法》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho việc tu trì mật pháp và pháp hội tu trì mật pháp ở Nhật bản. Trong tông Chân ngôn, Ngự tu pháp được gọi là Hậu thất nhật ngự tu pháp. Tức là pháp bí mật mỗi năm được tu trong 7 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tự Sắc

    《五字色》

    Màu sắc của 5 chữ biểu thị 5 đại theo thuyết của ngài Tam tạng Bất không. Chữ (a) màu vàng, biểu thị cho địa đại(đất). Chữ (vi) màu đen, biểu thị cho thủy đại (nước). Chữ (ra) màu đỏ, biểu thị cho hỏa đại (lửa).Chữ (hùô)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tự Văn Thù Bồ Tát

    《五字文殊菩薩》

    Phạm: Maĩjughowa. Hán âm: Mạn thù già sa. Cũng gọi: Diệu âm bồ tát, Ngũ kế bồ tát. Chỉ cho bồ tát Văn thù sư lợi lấy 5 chữ (a), (ra), (pa), (ca) và (na) làm chân ngôn. Vị tôn này ngồi ở phía bên phải của bồ tát Nguyệt qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tự Văn Thù Pháp

    《五字文殊法》

    Cũng gọi Ngũ kế văn thù pháp. Pháp tu thờ bồ tát Ngũ tự văn thù làm bản tôn, trì tụng chân ngôn 5 chữ (a), (ra), (pa), (ca) và (na) để cầu được trí tuệ sáng suốt. Cứ theo Ngũ tự đà la ni tụng, thì người tu pháp này sẽ ma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tướng

    《五相》

    I. Ngũ Tướng. Cũng gọi Ngũ suy. Năm tướng suy của những người cõi trời báo hiệu sắp hết tuổi thọ. Tức là: Áo xiêm dơ bẩn, hoa trên đầu héo úa, thân thể toát ra mùi hôi, dưới nách ra mồ hôi và không thích ngồi ở chỗ cũ. […

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tướng Thành Thân Quán

    《五相成身觀》

    Cũng gọi Ngũ chuyển thành thân, Ngũ pháp thành thân. Hành giả quán tưởng thân mình đầy đủ 5 tướng để thành tựu thân Bản tôn. Là 1 trong những pháp quán tưởng của Mật giáo. Năm tướng là: 1. Thông đạt bồ đề tâm: Trên mặt l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngự Tuyển Ngữ Lục

    《禦選語錄》

    Cũng gọi Ung chính ngự tuyển ngữ lục. Ngữ lục, 19 quyển, do vua Thế tông soạn vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 119. Nội dung thu tập các pháp ngữ của các Thiền sư xưa nay ở Trung quốc, các cư sĩ và vua Thế tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Uẩn Dụ

    《五蘊喻》

    Năm ví dụ về 5 uẩn được nói trong kinh Đại trang nghiêm quyển 12. Đó là: 1. Sắc ví như bọt nước: Bọt nước do gió thổi trên mặt nước tạo thành, chỉ có hình tướng hư giả chứ không có thể chất chắc thật; sắc thân của chúng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Uẩn Ma

    《五蘊魔》

    Cũng gọi Uẩn ma, Ngũ ấm ma, Ngũ chúng ma, Thân ma. Năm uẩn: Sắc, thụ, tưởng, hành và thức như loài ma, hay làm cho chúng sinh hữu tình chịu nhiều thứ chướng hại, vì thế gọi là Ngũ uẩn ma. (xt. Tứ Ma).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Uẩn Thật Tướng

    《五蘊實相》

    Năm uẩn tức là lí chân như thực tướng. 1. Sắc uẩn thực tướng: Sắc là giả sắc chất ngại, thực là bát nhã chân không. Ngay nơi giả sắc ấy mà rõ được chân không, nên gọi là Sắc uẩn thực tướng. 2. Thụ uẩn thực tướng: Thụ là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Uẩn Trạch

    《五蘊宅》

    Ngôi nhà 5 uẩn. Thân tâm con người do 5 uẩn sắc, thụ, tưởng, hành, thức giả hòa hợp mà tạo thành, được ví dụ như ngôi nhà, nên gọi là Ngũuẩn trạch.[X. kinh Tối thắng vương Q.4].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Uý

    《五畏》

    Phạm: Paĩca-vibhìwaịa. Cũng gọi Ngũ khủng bố, Ngũ bố. Chỉ cho 5 tâm sợ hãi của hành giả dưới giai vị Kiến đạo (hoặc gọi là Bồ tát mới học). Đó là: 1. Bất hoạt úy: Sợ không sống được. Người mới học đạo tuy thực hành bố th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngự Văn Chương

    《禦文章》

    Cũng gọi Liên như thượng nhân ngự văn. Tác phẩm, 5 quyển, do ngài Liên như ghi chép, được thu vào Đại chính tạng tập 83. Nội dung gồm có các bài thuyết phápkhai thị của ngài Liên như, Tổ trung hưng Tịnh độ Chân tông Nhật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Vấn Thập Đề

    《五問十題》

    Năm người hỏi mười vấn đề, đây là tiếng dùng trong việc bàn về nghĩa. Lúc vị giảng sư bàn về nghĩa, có 5 người hỏi, mỗi người đặt 2 vấn đề. Vấn đề được hỏi đầu tiên được gọi là Nghiệp nghĩa, vấn đề thứ 2 gọi là Phó nghĩa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Vị

    《五味》

    Phạm: Paĩca rasà.I. Ngũ Vị. Chỉ cho 5 vị: Nhũ (Phạm: Kwìra, sữa), lạc (Phạm: Dadhi, váng sữa), sinh tô (Phạm: Navanìta, sữa đặc), thục tô (Phạm: Ghfta, bơ), đề hồ (Phạm: Sarpirmaịđa, phó mát). Năm vị này đều được chế biế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Vị Chúc

    《五味粥》

    Cũng gọi Lạp bát chúc, Hồng tao. Cháo 5 vị. Trong Thiền lâm, vào ngày đức Phật thành đạo mồng 8 tháng chạp (Lạp bát), các tự viện thường nấu cháo ngũ cốc (trộn lẫn 5 thứ hạt)để cúng dường, gọi là Ngũ vị chúc, Lạp bát chú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Vị Thất Thập Ngũ Pháp

    《五位七十五法》

    Năm phẩm loại bao gồm 75 pháp, là cách phân chia, sắp xếp tất cả các pháp của tông Câu xá. Đó là: 1. Sắc pháp (chỉ cho tất cả vật chất) gồm 11 thứ: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, sắc, thanh, hương, vị, xúc và vô biểu sắc. 2.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Vị Thiền

    《五味禪》

    Cũng gọi: Ngũ thiền, Ngũ loại thiền. Đối lại: Nhất vị thiền. Năm pháp thiền có thứ bậc cạn sâu khác nhau do ngài Khuê phong Tông mật phân lập. Đó là: 1. Thiền ngoại đạo: Người tu thiền thích cảnh giới trên, chán cảnh giớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Vị Vô Tâm

    《五位無心》

    Năm trường hợp không có tâm thức phân biệt sinh khởi (vô tâm),đó là trong trạng thái ý thức tạm thời gián đoạn. Tông Duy thức lập ra 5 vị. 1. Vô tưởng thiên (Phạm: Àsaôjĩika): Thuộc tầng thứ 3 (Quảng quả thiên) trong 8 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngữ Vô Biểu Nghiệp

    《語無表業》

    Phạm: Vàc-avijĩapti-karman. Loại nghiệp thể không cách nào biểu tỏ cho người khác biết, cùng sinh trong thân với Ngữ biểu nghiệp. Là 1 trong 3 Vô biểu nghiệp. Khi lời nói phát động ở nơi miệng tạo ra 1 tác nghiệp nào đó,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Vô Gián

    《五無間》

    I. Ngũ Vô Gián. Cũng gọi Ngũ vô gián ngục. Năm quả báo vô gián, tức chỉ cho địa ngục A tị. Chúng sinh hữu tình trong pháp giới, tùy chỗ tạo nghiệp mà phải đọa vào địa ngục này, chịu khổ báo không lúc nào gián đoạn. Địa n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Vô Lượng

    《五無量》

    Chỉ cho 5 thứ vô lượng do Mật giáo thành lập, đó là: Tâm, thân, trí, chúng sinh và hư không. Do tâm vô lượng mà có thể đạt được thân, trí, chúng sinh và hư không vô lượng, tức biểu thị nghĩa thành tựu tối thắng giác. Năm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Vọng Tưởng

    《五妄想》

    Năm vọng tưởng, tức chỉ cho 5 uẩn. 1. Kiên cố vọng tưởng: Tức Sắc uẩn. Thể, tâm và mệnh của chúng sinh đều là sự kết hợp của các tướng vọng tưởng, sự kết hợp này rất chặt chẽ bền chắc mà thành sắc thân, vì thế sắc thân đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngư Vương Bối Mẫu

    《魚王貝母》

    Chỉ cho cá chúa và mẹ sò. Cả 2 lúc đi thì bầy cá bầy sò đều theo sau. Trong kinh điển, ý này thường được dùng để ví dụ cho chúng sinh khi chưa đến được địa vị Thánh nhân, nếu 1 phiền não lớn sinh khởi thì hàng loạt phiền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Xan

    《五慳》

    Cũng gọi Ngũ khan. Chỉ cho 5 thứ bỏn sẻn nói trong phẩm Tạp phiền não luận Thành thực quyển 10. 1. Trụ xứ xan: Chỉ 1 mình chiếm riêng 1 nơi nào đó, không cho ai khác ở chung. 2. Gia xan: Chỉ 1 mình mình ra vào nhà này, k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Xiển Đề La

    《五闡提羅》

    Xiển đề la, cũng gọi Phiến đề la (người không có nam căn, nữ căn). Chỉ cho 5 vị tỉ khưu ở đời quá khứ làm việc phi pháp, đời sau chịu quả báo sinh vào cõi người làm Xiển đề la. Cứ theo kinh Vị tằng hữu nhân duyên quyển h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Xoa Địa Ngục

    《五叉地獄》

    Địa ngục có cây xoa sắt 5 chĩa chuyên dùng để phanh thây xẻ xác tội nhân.[X. Tuệ lâm âm nghĩa Q.53].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Xứ Chân Ngôn

    《五處真言》

    Chỉ cho chân ngôn Nhập Phật tam muội da gia trì ở 5 chỗ trên thân thể của hành giả Mật giáo. Về 5 chỗ, các kinh đều nói khác nhau. Cứ theo Để rị tam muội da Bất động tôn uy nộ vương sứ giả niệm tụng pháp, thì 5 chỗ là tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Xứ Cung Dưỡng

    《五處供養》

    Chỉ cho việc cúng dường 5 bậc, đó là: Cúng dường cha, mẹ, thân giáo sư (Hòa thượng), quĩ phạm sư (vị thầy làm khuôn phép cho mình) và người đau ốm. Các vị thân giáo sư và quĩ phạm sư là nơi mà tỉ khưu nhận lãnh giáo pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Xứ Gia Trì

    《五處加持》

    Gia trì ở 5 chỗ trên thân thể theo pháp tu của Mật giáo. Khi vào đàn tu pháp, trước hết, hành giả Chân ngôn dùng ấn khế hoặc pháp khí gia trì ở 5 chỗ trên thân thể để trừ sạch 3 nghiệpnơi thân và hiển phát công đức của 5…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Xuyết Bát

    《五綴缽》

    I. Ngũ Chuyết Bát. Bát bị vá 5 chỗ. Cứ theo Pháp uyển châu lâm quyển 98 thì ngài La hầu la có lần rửa bát của đức Phật ở ao rồng trượt tay đánh rơi, bát vỡ làm 5 mảnh, đức Phật đích thân vá lại, vì thế gọi là Ngũ chuyết …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển