Vô Môn Quan
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Mumonkan: 1 quyển, tác phẩm do Vô Môn Huệ Khai (無門慧開) nhà Tống chỉ đạo cho Đệ Tử Tông Chiêu (宗紹) biên tập các ký lục tại Long Tường Tự (龍翔寺) vào năm 1228, và năm sau (năm thứ 2 niên hiệu Thiệu Định [紹定]) thì được san hành. Tên gọi chính thức của tác phẩm này là Thiền Tông Vô Môn Quan (禪宗無門關, Zenshūmumonkan). Nội dung của nó là những bài tụng cũng như Bình Xướng mà Huệ Khai thêm vào trong 48 tắc Công Án quan trọng từ xưa đến nay, cùng với Bích Nham Lục (碧巖錄, Hekiganroku), nó được xem như là tập Công Án đại biểu nhất. Tâm Địa Giác Tâm (心地覺心, 1207-1298), người đã từng sang nhà Tống cầu pháp, khi trở về nước có đem tác phẩm này về và đó là Bản Đầu tiên được đưa vào Nhật, từ đó về sau, nó được Lâm Tế Tông rất xem trọng, thỉnh thoảng có san hành phổ biến, đặc biệt đến thời Cận Đại nó được quan tâm đến nhiều nhất. So với Bích Nham Lục thì nội dung của nó ít, đơn giản, nhưng là lời trợ ngôn trực tiếp cho người tu tập. Bộ này nổi tiếng với tắc Công Án thứ nhất là "Triệu Châu Vô Tự" (趙州無字, chữ Không Có của Triệu Châu). Công Án này do Triệu Châu Tùng Thẩm (趙州從諗) nhà Đường trả lời là “không có” khi được một vị tăng hỏi rằng con chó có Phật tánh hay không, và đã đem lại sự chuyển cơ rất lớn cho Thiền Công Án. Tuy nhiên, khi xem như là tập Công Án, thì Thế Giới phong phú về mặt văn học của Vô Môn Quan giống như trong Bích Nham Lục lại mất đi, chỉ còn lại ấn tượng nhiều vẻ khô khan, gầy gò mà thôi. Tại Trung Quốc không còn truyền bản nữa, nhưng ở Nhật có một số Bản Như Bản Ngũ Sơn của năm thứ 4 (1291) niên hiệu Chánh Ứng (正應) và năm thứ 12 (1405) niên hiệu Ứng Vĩnh (應永), bản chữ xưa của năm đầu (1624) niên hiệu Khoan Vĩnh (寬永), bản năm thứ 8 (1631) và 9 (1632) cùng niên hiệu trên, v.v. Dưới Thời Đại Giang Hộ (江戸, Edo, 1603-1867) nó cũng thỉnh thoảng được san hành. Vào thời Trung Đại, người ta vẫn chưa quan tâm gì mấy đến tác phẩm này; nhưng kể từ thời Giang Hộ trở đi, người ta bắt đầu Nhận Thức được giá trị của nó, cho nên khá nhiều sách chú thích xuất hiện như Thiền Tông Vô Môn Quan Tư Sao (禪宗無門關私鈔) của Quy Bá Huyền Phương (規伯玄方), Vô Môn Quan Sao (無門關鈔) của Vạn An Anh Chủng (萬安英種), Vô Môn Quan Sao (無門關鈔) Tây Bá (西伯) chú giải, Vô Môn Quan Xuân Tịch Sao (無門關春夕鈔), v.v.