Tông Nghĩa

《宗義》 zōng yì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Tông Nghĩa. Chỉ cho giáo nghĩa do một Tông Phái lập ra, nêu bày chủ trương và phương hướng Tín Ngưỡng của tông ấy. Thông thường, Tông Nghĩa đều lấy sự thực của kinh nghiệm Tín Ngưỡng làm nền tảng và dùng ngôn ngữ để trình bày một cách có hệ thống. Thời Đại Phật giáo bộ phái nương vào các Kinh Điển truyền thừa mà lập Tông Nghĩa, phong khí nghị luận giữa các bộ phái rất thịnh hành. Nói theo giáo tướng và Quán Tâm của tông Thiên thai và giáo tướng và Sự Tướng của tông Chân Ngôn thì Tông Nghĩa chính là chỉ cho Giáo tướng trong đó, cũng chính là chỉ cho hệ thống giáo lí phải tuân theo về mặt tu hành thực tiễn. Vả lại, cái gọi là Tông Nghĩa cũng còn tượng trưng cho giáo quyền của một tông, chẳng hạn như đối lại với các loại di thuyết, Tông Nghĩa tức bao hàm ý chỉ giáo nghĩa chính thống.
II. Tông Nghĩa. Tiếng dùng trong Nhân Minh. Chỉ cho Hậu Trần (Tân từ) của Tông (mệnh đề) trong Tác Pháp 3 chi Nhân Minh. Tiền Trần (danh từ trước) của Tông là Thể, đối lại, Hậu Trần cũng gọi là Nghĩa. (xt. Tông Pháp).