Lạc Quán

《樂觀》 lè guān

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

(1902-1987) Vị tăng Trung Quốc, người huyện Hán dương, tỉnh Hồ bắc, họ Lưu. Năm Dân quốc thứ 9 (1920), sư y vào ngài Linh nhất ở Sa thị, Hồ bắc Xuất Gia. Cùng năm đó sư Thụ Giới Cụ Túc ở chùa Chương hoa. Sư từng theo học ở Đại học Hoa nghiêm tại Hán khẩu, Phật Học Viện Vũ xương của Đại sư Thái Hư. Về sau, sư đi hoằng hóa khắp các vùng Hoàng Hà, Giang nam, Giang bắc, Quảng đông, Quảng tây, Vân nam, v.v... Sư còn đến Nhật bản, các nước vùng Đông nam á và Ấn Độ. Năm Dân quốc 41 (1952), sư nhận lãnh giới luật của Phật giáo Miến điện và ở tại thủ đô Ngưỡng quang, mãi đến năm Dân quốc 52 (1963) sư mới trở về Đài loan, rồi làm chủ biên nguyệt san Hải Triều Âm. Năm 1987 sư tịch, thọ 85 tuổi. Sư có các tác phẩm: Lục thập niên Hành Cước kí, Trung Quốc Phật giáo cận đại sử luận tập.