Kim Bắc Hồng Xuyên

《今北洪川》 jīn běi hóng chuān

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Imakita Kōsen, 1816-1892: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào giữa hai thời đại Giang Hộ và Minh Trị, húy Tông Ôn (), đạo hiệu Hồng Xuyên (), hiệu Thương Long Quật (), Hư Chu Tử (), xuất thân vùng Nhiếp Duật (, Settsu, thuộc Osaka), con trai thứ ba của Kim Bắc Thiện Tạng (). Năm lên 14 tuổi, ông theo học Nho Giáo với Đằng Trạch Đông Hạt (). Đến năm 1840, ông xuất gia, theo hầu Thừa Diễn () ở Tướng Quốc Tự (, Sōkoku-ji) vùng Sơn Thành (, Yamashiro), và đến năm 1842 thì kế thừa dòng pháp của vị nầy. Năm 1847, ông đến tham Thiền với Nghi Sơn Thiện Lai () ở Tào Nguyên Tự () vùng Cương Sơn (, Okayama), Bị Tiền (, Bizen), rồi đến năm 1859 thì chuyển đến sống ở Vĩnh Hưng Tự (). Vào năm 1875, ông đến trú tại Viên Giác Tự (, Enkaku-ji) vùng Liêm Thương (, Kamakura), tuyên xướng chủ trương Nho Thiền Nhất Trí, và khuyến hóa tu tập Thiền cho tầng lớp cư sĩ tại gia. Dòng pháp từ của ông có Thích Tông Diễn (). Trước tác của ông có Thiền Hải Nhất Lan (), Thương Long Quảng Lục (), Khuyến Thiện Dư Lục (), Ẩm Đề Hồ (), v.v.

Kim Bắc Hồng Xuyên. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/kim-ba%CC%81c-ho%CC%80ng-xuyen. Truy cập 07/04/2026.