Khang Lâm Hãn

《康林罕》 kāng lín hǎn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cunningham, Sir Alexander (1814-1893) Nhà Khảo cổ học người nước Anh, được đời tôn là cha đẻ của ngành khảo cổ học Ấn Độ. Từ năm 1834 đến năm 1854, ông liên tiếp đào được những di tích của Ấn Độ ở các khu vực Manikyala, Sarnath, Bhilsa, v.v... đồng thời bắt đầu nghiên cứu lịch sử Phật giáo. Ông viết nhiều bài nói về tòa Đại ThápBồ Đề Già Da (Buddha-Gayà) nơi đức Phật thành đạo, điều tra các kiến trúc Phật giáo ở Khách thập mễ nhĩ (Kashmir) và khảo chứng tuyến đường ngài Huyền Trang đi Ấn Độ cầu pháp. Ngoài ra, ông cũng còn tìm hiểu về các loại ngọc quí, ấn chương tiền cổ, v.v... của vùng Bắc Ấn và Trung á. Tác phẩm của ông gồm có: Ancient Geography of India, 1871; the Stùpa of Bharhut, 1879, Coins of Ancient India, 1891, TheMahàbodhi, 1892, Khảo cổ học báo cáo 24 thiên.