Chí Đạo Vô Nan

《至道無難》 zhì dào wú nán

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Shidō Munan, 1603-1676: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời kỳ Giang Hộ, húy Vô Nan (), đạo hiệu Chí Đạo (), hiệu Kiếp Ngoại (), xuất thân vùng Mỹ Nùng (, Mino, thuộc Gifu-ken []). Ông có chí nguyện xuất gia, nhưng sau lại kế thừa gia nghiệp. Đến năm 40 tuổi, nhân trên đường đi hành hóa, ông được Đông Thật () ở Diệu Tâm Tự (, Myōshin-ji) cảm hóa, rồi theo hầu vị nầy đến Chánh Đăng Tự () vùng Giang Hộ (, Edo) và xuất gia. Vào năm 1649, ông tham cứu công án Chí Đạo Vô Nan (, đến với đạo không khó) và đạt ngộ. Sau đó ông khai sáng Đông Bắc Am () ở vùng Ma Bố (, Azabu), được Tướng Quân Đức Xuyên Gia Cương (, Tokugawa Ietsuna) và các đại bản doanh quy y theo, và ông làm tổ Khai Sơn Đông Bắc Tự (, Tōhoku-ji). Vào cuối đời ông dựng Chí Đạo Am () và ẩn cư nơi đây. Trước tác của ông có Chí Đạo Vô Nan Thiền Sư Giả Danh Pháp Ngữ () 1 quyển, Đạo Ca Tập () 1 quyển.