Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.323 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “D”: 2.063 thuật ngữ. Trang 42/42.
  • Đường Sấn

    《堂嚫》

    Phẩm vật bố thí chúng tăng trong Thiền lâm. [X. mục Tiễn điểm Tây đường đầu thủ tân mệnh trong Bị dụng thanh qui Q.4]. (xt. Đạt Sấn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Sinh

    《唐生》

    Các bậc cao tăng từ Trung quốc đến Ấn độ cầu pháp, thỉnh kinh, gọi là Đường sinh. Cứ theo Ấn độ đáp kí quyển thượng chép, thì từ đời Đường, Tống các vị tăng Trung quốc sang Ấn độ cầu pháp, thỉnh kinh tiếp nối nhau không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Thái Tông

    《唐太宗》

    (598 - 649) Vị vua nhà Đường, họ Lí, tên Thế dân, là con thứ 2 của Đường cao tổ lên ngôi vào năm Vũ đức thứ 9 (626). Năm Trinh quán thứ 2 (628), vua đem quân đánh thẳng vào kinh đô nhà Lương, thống nhất đất nước. Vua có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Tháp

    《唐塔》

    Bảy ngôi tháp ở sườn núi phía đông và ở làng Tháp bình phía tây bắc của chùa Phật quang ở huyện Ngũ đài, tỉnh Sơn tây, Trung quốc. Trong đó, có bốn tháp được xây dựng vào đời Đường, kiến trúc cổ kính, hình dáng Vua Thái …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Thể Tức Không

    《當體即空》

    Thể của tất cả pháp hữu vi tức là cái không. Bởi vì vạn tượng đều do nhân duyên giả hợp mà có, tất cả đều như mộng như huyễn, không có thực tính. Quán xét đương thể tức không gọi là Thể không quán. (xt. Thể Không Quán).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Thể Tức Thị

    《當體即是》

    Ngay cái đó tức là bản thể. Như đương thể của sóng tức là nước, đương thể của phiền não tức là bồ đề, đương thể của sinh tử tức là Niết bàn. Nước hay sóng, bồ đề hay phiền não, đều do cái nhìn bằng thực trí hay vọng tình…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Tình Hiện Tướng

    《當情現相》

    Khi phàm phu sinh khởi vọng tình thì các loại tướng trạng hiện ra. Ví như khi trong lòng ngờ vực thì sinh ra quỉ ám. Nhưng tất cả đều là giả tướng, do vọng tưởng chấp trước mà nhận là có thực. Đương tình hiện tướng ở đây…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Trung Tông

    《唐中宗》

    Cũng gọi Duy na. Vị tăng phụ trách việc chỉ đạo trong nhà Tăng (Tăng đường). Là một trong sáu vị Tri sự của Thiền lâm. Phòng ở của Duy na gọi là Duy na liêu, cũng gọi Đường tư. Vị tăng giúp Duy na làm các việc lặt vặt gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Tương Thanh

    《唐湘清》

    (1918 -) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người huyện Vô tích, Giang tô. Ông tốt nghiệp Đại học Quốc lập ở Vân nam và Viện Y học Trung quốc mới lập ở Thượng hải; ông từng làm giáo sư của viện Y dược học Trung quốc, Giám sự Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Tướng Tức Đạo

    《當相即道》

    Tướng trạng của các pháp tức là đạo chân thực. Nghĩa là trong các sự tướng tầm thường của thế gian đều có đạo lí sâu xa mầu nhiệm, cũng như nói Tức sự nhi chân. Môn Sự tướng của Mật tông rất hay bàn về ý chỉ này.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Vị Tức Diệu

    《當位即妙》

    Ở ngay địa vị hiện tại là vi diệu. Nghĩa là mặc dù chúng sinh còn sống giữa thế tục, chưa thay đổi địa vị phàm phu của mình, nhưng vẫn có thể khế hợp chân lí. Tức bất luận sự vật nào, địa vị của nó đều vi diệu, như cách …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Viện

    《唐院》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Viện nhà Đường. Ngài Viên nhân, người Nhật bản (sau làm Tọa chủ đời chứ 3 của chùa Diên lịch thuộc tông Thiên thai Nhật bản) sang Trung quốc vào đời nhà Đường để cầu pháp, khi về nước, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Vũ Tông

    《唐武宗》

    (814 - 846) Vị vua nhà Đường của Trung quốc, là con thứ 5 của Đường Mục tông, vốn tên là Triền, sau đổi là Viêm. Ngay từ nhỏ, ông đã không ưa Phật giáo. Năm Khai thành thứ 5 (840), ông kế vị anh là Văn tông lên ngôi, thờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển