Trạch Am Tông Bành
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Takuan Sōhō, 1573-1645: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, trú trì đời thứ 153 của Đại Đức Tự (大德寺, Daitoku-ji), húy Tông Bành (宗彭), đạo hiệu Trạch Am (澤庵), hiệu Đông Hải (東海), Mộ Ông (暮翁), Minh Tử (冥子), xuất thân vùng Đản Mã (但馬, Tajima, thuộc Hyōgo-ken [兵庫縣]). Ông theo Tông Viên (宗園) ở Đại Đức Tự vùng Sơn Thành (山城, Yamashiro) tu tập, rồi theo học với Động Nhân (洞仁) ở Đại An Tự (大安寺, Daian-ji) và kế thừa dòng pháp của Thiệu Trích (紹滴) ở Dương Xuân Tự (陽春寺). Năm 1607, ông làm Thủ Tòa (首座) của Đại Đức Tự, rồi trải qua trú trì các chùa Đức Thiền Tự (德禪寺, Tokuzen-ji), Nam Tông Tự (南宗寺, Nanshū-ji). Đến năm 1629, do vì phản đối chuyện chính quyền Mạc Phủ ban Tử Y, ông bị lưu đày lên Quốc Thượng Sơn (國上山) vùng Xuất Vũ (出羽, Dewa), sau ông được Hậu Thủy Vĩ Thượng Hoàng (後水尾上皇, Gomizuno Jōkō) cũng như Tướng Quân Đức Xuyên Gia Quang (德川家光, Tokugawa Iemitsu) quy y theo, ông sáng lập nên Đông Hải Tự (東海寺, Tōkai-ji) ở vùng Phẩm Xuyên (品川, Shinakawa), Võ Tàng (武藏, Musashi). Trước tác của ông để lại có Trạch Am Hòa Thượng Pháp Ngữ (澤庵和尚法語) 1 quyển, Bất Động Trí Thần Diệu Lục (不動智神妙錄) 1 quyển, Lâm Tế Lục Sao (臨濟錄鈔) 3 quyển, Minh Ám Song Song Tập (明暗雙雙集) 10 quyển, Linh Lung Tùy Bút (玲瓏隨筆) 1 quyển, Trạch Am Hòa Thượng Toàn Tập (澤庵和尚全集) 6 quyển, v.v.