Tây Hành
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Saigyō, 1118-1190: vị Cao Tăng sống vào cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương (鎌倉, Kamakura), húy Viên Vị (圓位), tục danh Tá Đằng Nghĩa Thanh (佐藤義清), Tá Đằng Hiến Thanh (佐藤憲清), hiệu Tây Hành (西行), Đại Bảo Phòng (大寶房), con trai đầu của vị Kiểm Phi Di Sứ Tá Đằng Khang Thanh (佐藤康清). Năm 1135, ông làm võ sĩ cận vệ cho Điểu Vũ Thượng Hoàng (鳥羽上皇, Toba Jōkō), và chuyên học về ca đạo. Đến năm 1140, ông xuất gia, một mặt tinh Chuyên Tu hành theo Phật đạo, một mặt đi lưu lãng khắp các tiểu quốc mà ca vịnh một cách tha thiết về cuộc sống cô độc của con người. Vào năm 1186, ông đến vùng Lục Áo (陸奥, Michinoku) để quyên góp tiền xây dựng tượng Đại Phật ở Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji), và sau đó dừng lại lưu trú tại Hoằng Xuyên Tự (弘川寺) ở vùng Hà Nội (河內, Kawachi). Những bài Hòa Ca của ông đã thể hiện một cách triệt để thế giới quan Phật Giáo và được thâu tập vào Tân Cổ Kim Tập (新古今集). Trước tác của ông có Sơn Gia Tập (山家集) 2 quyển, Cung Hà Ca Hợp (宮河歌合) 1 quyển, Tây Hành Thượng Nhân Đàm Sao (西行上人談抄) 1 quyển, v.v.