Liễu Am Huệ Minh
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Ryōan Emyō, 1337-1411: vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh, vị Tổ đời thứ 16 của Tổng Trì Tự (總持寺, Sōji-ji), người sáng lập ra Phái Liễu Am (了庵派), húy Huệ Minh (慧明), đạo hiệu Liễu Am (了庵), xuất thân vùng Tương Mô (相模, Sagami, thuộc Kanagawa-ken [神奈川縣]), người dòng họ Đằng Nguyên (藤原, Fujiwara). Ông đắc độ với Khế Văn (契聞) ở Kiến Trường Tự (建長寺, Kenchō-ji), sau kế thừa dòng pháp của Tịch Linh (寂靈) ở Vĩnh Trạch Tự (永澤寺) vùng Đơn Ba (丹波, Tamba, thuộc Hyōgo-ken [兵庫縣]), và theo học với Thiều Thạc (韶碩) ở Tổng Trì Tự. Về sau ông đã từng sống qua một số chùa như Tổng Trì Tự (總持寺), Vĩnh Trạch Tự (永澤寺), Tổng Ninh Tự (總寧寺), Long Tuyền Tự (龍泉寺), v.v. Đến năm 1394, ông được dòng họ Thái Điền (太田) quy y theo, nên sáng lập ra Tối Thừa Tự (最乘寺) ở vùng Tương Mô. Dòng pháp từ của ông có Thiều Dương Dĩ Viễn (韶陽以遠), Đại Dương Minh Trung (大陽明中), Đại Cương Minh Tông (大綱明宗), v.v. Trước tác của ông có Thiên Đồng Tiểu Tham Sao Điểm Phá (天童小參抄点破), Chư Nhạc Nhị Đại Nga Sơn Hòa Thượng Hành Thật (諸岳二大峨山和尚行實), Liễu Am Huệ Minh Thiền Sư Ngữ Lục (了庵慧明禪師語錄), Liễu Am Huệ Minh Thiền Sư Pháp Ngữ (了庵慧明禪師法語).