Bàn Khuê Vĩnh Trác
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Bankei Yōtaku, 1622-1693: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời kỳ Giang Hộ, vị tổ dời thứ 218 của Diệu Tâm Tự (妙心寺, Myōshin-ji), húy là Nhất Tuệ (一慧), Vĩnh Trác (永琢), hiệu Phật Trí Hoằng Tế Thiền Sư (佛智弘濟禪師), đạo hiệu Đại Châu (大珠), Bàn Khuê (盤珪), nhụ hiệu Đại Pháp Chánh Nhãn Quốc Sư (大法正眼國師), xuất thân vùng Bá Ma (播磨, Harima, thuộc Hyōgo-ken [兵庫縣]), con trai thứ ba của nhà Nho Y Quản Nguyên Đạo Tiết (菅原道節). Năm 1638, ông theo xuất gia với Toàn Tường (全祥) ở Tùy Âu Tự (隨鷗寺) vùng Bá Ma, và kế thừa dòng pháp của Tổ Ngưu (祖牛) ở Tam Hữu Tự (三友寺) thuộc vùng Bị Tiền (僃前, Bizen). Ông đã cải đổi hình thức công án Thiền, tuyên xướng Thiền Bất Sanh độc đáo của mình, thuyết pháp rất bình dị tự do, nên có rất nhiều người tin theo ông. Năm 1661, nhờ sự hỗ trợ của Cao Cực Cao Phong (高極高豐), Phiên chủ của Hoàn Quy Phiên (丸龜藩), ông khai sáng ra Long Môn Tự (龍門寺) ở quê mình. Đến năm 1672, ông được cử làm trú trì Diệu Tâm Tự (妙心寺, Myōshin-ji) ở kinh đô Kyoto. Trước tác của ông có Bàn Khuê Phật Trí Thiền Sư Ngữ Lục (盤珪佛智禪師語錄).