Ấn Tiền Khôi Khuếch

《印前恢廓》 yìn qián huī kuò

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Ấn, chỉ chữ in, việc in; Ấn tiền, là cảnh giới vượt ra ngoài sự diễn tả giảng giải của lời nói chữ nghĩa; Khôi khuếch, dáng rộng lớn. Tức là tự tính xưa nay vốn có. Thung Dung Lục Tắc 44 (Đại 48, 255 hạ), nói: Dưới khung cửi lằng nhằng, tự có kim vàng chỉ ngọc (khó lừa con mắt hoàn toàn); Ấn Tiền Khôi Khuếch, Nguyên Không có chữ chim văn trùng (Tự nghĩa bính nhiên, chữ nghĩa sáng ngời).